Triệu chứng và chẩn đoán bệnh viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn

12/10/2016 09:28

Triệu chứng

  1. Triệu chứng lâm sàng
  • Biểu hiện tại cột sống
  • Đau có thể xuất hiện âm thầm, đau tại cột sông tương ứng với vùng đốt sông tổn thương, lan ra phía ngực hoặc bụng. Thường kèm theo sốt. Trên thực tế, bệnh nhân thường bị chẩn đoán nhầm là nhồi máu cơ tim, viêm màng phổi, viêm túi mật hoặc thậm chí viêm ruột thừa.
  • Khám có thể thấy một điểm đau chói khi sờ gai sau. Thường có co cứng cơ cạnh cột sống hai bên. Giai đoạn muộn có thể thấy lồi gai sống ở vị trí cột sông bị tổn thương (nhìn hoặc sò thấy).
  • Triệu chứng toàn thân

Có hội chứng nhiễm trùng rõ rệt. Rất thường gặp ở các đối tượng có suy giảm miễn dịch (dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, nhiễm HIV…).

  • Các biến chứng
  • Ép tuỷ do áp xe ngoài màng cứng hoặc viêm màng cứng. Tuỳ theo vị trí tổn thương bệnh nhân có các dấu hiệu như: liệt tứ chi (tổn thương ở cột sống cổ), liệt hai chân (tổn thương cột sống lưng, thắt lưng trên), hội chứng đuôi ngựa (đoạn thắt lưng dưới). Kèm theo các rối loạn cảm giác nông và sâu. Phản xạ gân xương tăng. Do biến chứng này cũng khá thường gặp, nên luôn phải khám thần kinh để phát hiện triệu chứng liên qua
  • Gù do tổn thương đốt sống: biến dạng cột sống, gù cột sống, thường là gù nhọn do tổn thương một đĩa đệm với hai đốt sống lân cận.
  1. Triệu chứng cận lâm sàng
  • Xét nghiệm máu
  • Sô” lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đoạn trung tính tăng, tốc độ máu lắng tăng.
  • Cấy máu: có thể phân lập được vi khuẩn, cần làm kháng sinh đồ.

* Chẩn đoán hình ảnh

  • Xquang quy ước: giai đoạn rất sớm (dưới một tuần), Xquang quy ước đốt sống có thể bình thườ Sau một tuần, thưòng đã có các tổn thương đặc hiệu: hẹp khe đĩa đệm, huỷ xương về hai phía của thân đốt sông (hình ảnh soi gương qua khe đĩa đệm).
  • Chụp cắt lốp vi tính hoặc cộng hưởng từ: chỉ định trong trường hợp không phát hiện được tổn thương trên X. quang, sẽ phát hiện được các tổn thương đĩa đệm đốt sông kín đáo. Ngoài ra, có thể phát hiện được ổ mủ tại mức đốt sống tổn thương hoặc khu trú ở vùng lân cận.
  • Chọc hút thăm dò dưới hướng dẫn của CT Scanner có thể lấy được mủ. Cấy mủ (hoặc dịch tại đốt sống) và làm kháng sinh đồ nếu phân lập được vi khuẩn.

Viêm tại đĩa đệm đốt sông do vi khuẩn: Xquang quy ước và cộng hưởng từ: ngoài tổn thương hẹp khe đĩa đệm, huỷ xương về hai phía của thân đốt sống còn thấy trượt đốt sống ra trước.

Chẩn đoán

  1.  Chẩn đoán xác định viêm đĩa đệm đốt sông
  • Chân đoán xác định viêm đĩa đêm đốt sống

Chẩn đoán xác định viêm đĩa đệm đốt sống dựa vào các triệu chứng sau:

  • Lâm sàng: đau tại cột sông, có điểm đau chói, có thể kèm theo lồi gai sống.
  • Xét nghiệm: có hội chứng viêm sinh học (tốc độ máu lắng cao, CRP cao…).
  • Chân đoán hình ảnh: hẹp khe liên đốt và huỷ xương về hai phía của thân đốt sống.
  • Mô bệnh học: từ tổ chức tổn thương phát hiện được tế bào mủ (bạch cầu đa nhân thoái hoá).
  • Chẩn đoán nguyên nhân gây viêm đĩa đêm đốt sống

Phân lập được vi khuẩn qua cấy máu hoặc từ tổ chức tổn thương.

  1. Chẩn đoán phân biệt
  • Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn lao (bệnh Pott)

Hội chứng nhiễm trùng thường mạn tính chứ không rầm rộ như do vi khuẩn và thường không có đưòng vào. Có thể có tiền sử nhiễm lao (phổi, hạch…); thường có triệu chứng thần kinh (rối loạn cơ tròn, liệt – tương ứng vói phần tuỷ bị tổn thương) do áp xe lạnh chèn ép.

Chẩn đoán hình ảnh: trên Xquang quy ưốc hoặc cắt lốp vi tính, ngoài các hình ảnh đặc trưng chẩn đoán viêm đĩa đệm đốt sống còn thấy hình ảnh calci hoá kèm theo. Mô bệnh học: từ tổ chức tổn thương phát hiện được tế bào bán hên, tổ chức bã đậu. Phản ứng PCR với BK từ tổ chức tổn thương.

Phân lập được vi khuẩn BK tổ chức tổn thương: hiếm

  • Chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây đau

Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây đau cột sống khác như viêm cột sống dính khốp, thoái hoá cột sống, bệnh đa u tủy xương, ung thư di căn xương v.v…

bệnh khớp và cách điều trị

chữa bệnh khớp bằng thuốc nam

thuoc nam tri gai cot song