Triệu chứng học viêm khớp nhiễm khuẩn

12/10/2016 09:18

 1. Triệu chứng lâm sàng .

  • Triệu chứng tại khớp

Viêm khớp cổ chân do nhiễm khuẩn

Thường viêm cấp tính một khớp duy nhất: sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội, hạn chế vận động.

Nếu được phát hiện và điều trị sớm trong vòng 1-3 ngày đầu, tiến triển thường tốt. Nếu không được điều trị kịp thòi, khớp sẽ bị huỷ hoại, dính khớp, biến dạng khớp, có thể biến chứng viêm xương tuỷ, ảnh hưởng đến chức năng vận động sau này.

Viêm khớp do lậu cầu: chiếm một nửa sô” trường hợp viêm một khốp cấp tính ở người trẻ tuổi. Đa sô” là khốp lớn (khớp gối, cổ tay, cổ chân). Thường có các mụn mủ ngoài da kèm theo các triệu chứng tại bộ phận sinh dục (viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo…)

Viêm túi thanh dịch: thường ở khớp khuỷu và gối và thường xảy ra sau chấn thương, ở người mắc bệnh đái tháo đường. Túi thanh dịch sưng, nóng, đỏ, đau, rất đặc trưng. Khớp không hạn chế vận động, thường kèm theo sốt. Nói chung sẽ thuyên giảm sau vài ngày.

  • Triệu chứng toàn thân

Có hội chứng nhiễm trùng (thường sốt cao, có thể rét run), thường xảy ra ở các đôi tượng có suy giảm miễn dịch (dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, nhiễm HIV…). Khai thác tiền sử thường phát hiện được đường vào.

Dự đoán vi khuẩn dựa trên đường vào: tổn thương ngoài da: tụ cầu; đường sinh dục: lậu cầu, liên cầu; đường tiết niệu: vi khuẩn Gram âm; phổi, tai mũi họng: phê cầu; sau tiêm khớp, châm cứu: tụ cầu, enterococ; đặt catheter tĩnh mạch trung tâm: tụ cầu.

Dự đoán vi khuẩn dựa trên cơ địa: người nghiện: tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh; lupus: Samonella.

Dự đoán vi khuẩn dựa trên môi trường tiếp xúc của bệnh nhân: các nhiễm khuẩn trên môi trường bệnh viện, phòng cấp cứu… thường là nhiễm đa vi khuẩn (nhiễm khuẩn bệnh viện).

  1. Triệu chứng cận lâm sàng
  • Bilan viêm

Bilan viêm thường dương tính rõ rệt với bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đoạn trung tính tăng. Số” lượng bạch cầu máu thường trên 10 G/l, bạch cầu đa nhân trung tính tăng trên 75%.

Tốc độ máu lắng tăng cao (khi nữ > 20mm, nam > lOmm), có trường hợp tăng trên 60 — 100 mm giò đầu.

CRP: tăng khi > 0,5mg/dl.

  • Phát hiện nhiễm khuẩn máu

Cấy máu: có thể dương tính, cần làm kháng sinh đồ nếu phân lập được vi khuẩn. Đây thường là vãng khuẩn huyết. Có trường hợp nhiễm khuẩn máu thực sự.

  • Xét nghiệm dịch khớp

+ Chọc hút dịch khớp: dịch khớp thường màu vàng, đục. Test Mucin (Mucin clot) dương tính. Sô” lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu trung tính cao (có thể trên 50.000/mm3), có bạch cầu đa nhân thoái hoá. Có thể phân lập được vi khuẩn.

+ Nhiễm lậu cầu có 30% trường hợp phân lập được vi khuẩn từ dịch khớp; 50 — 80% từ đường sinh dục.

  • Xquang quy ước

Sau viêm khớp một tuần có thể đã có tổn thương trên Xquang quy ước. Hình ảnh điển hình: hẹp khe khớp, huỷ xương về hai đầu xương đối diện (hĩnh ảnh soi gương).

Viêm khỏp mủ: hình ảnh hẹp khe khớp, huỷ xương về hai đầu xương đối diện

Viêm khớp mủ nặng: huỷ khối xương cổ chân

thoái hóa đốt sống cổ triệu chứng

cách chữa thoái hóa đốt sống lưng

thoai hoa khop nen an gi