Triệu chứng đau khớp gối

12/10/2016 01:36

Nguyên nhân gây đau khớp gối

  • Chấn thương – biến dạng trục: khốp quá lỏng lẻo; chân vòng kiềng (đầu gối vẹo trong – genu varum): cẳng chân quay vào trong – trục chân hình chữ O; chân chữ bát (gối vẹo ra ngoài – genu valgum): cẳng chân quay ra ngoài – trục chân hình chữ X; chân bị xoắn vặn (vỡ sụn chêm).
  • Các nguyên nhân khác: viêm (màng hoạt dịch, viêm gân); thoái hoá: sụn chêm, sụn khớp; bất thường mạch máu: hoại tử vô mạch; ung thư (Ung thư nguyên phát hoặc thứ phát của xương ở khớp gối, u của tổ chức phần mềm quanh khốp gối); đau do tổn thương lân cận (tổn thương khớp háng có thể đau ỏ khớp gối).

Triệu chứng lâm sàng

* Triệu chứng cơ năng

  • Tính chất đau:

Đau kiểu cơ học: gợi ý thoái hoá.

Đau kiểu viêm: nếu kết hợp với dấu hiệu cứng khớp buổi sáng, gợi ý nguyên nhân viêm khớp dạng thấp. Nói chung là gợi ý nguyên nhân viêm, nhiễm khuẩn hoặc ung thư.

  • Vị trí đau: tại khớp hoặc các điểm bám tận của gân.

Tình huống khởi phát: tự phát, sau chấn thương trực tiếp có thể là chấn thương đụng dập, thậm chí có thể xảy ra đã lâu mà bệnh nhân quên mất hoặc sau bữa ăn uống thịnh soạn…. Khi bắt đầu, đau có thể có tính chất cấp tính, đột ngột (trong vài giò, vài ngày) hay dần dần âm ỷ (trong vài tuần thậm chí vài tháng).

  • Tiến triển: đau liên tục hay theo đợ Đau mạn tính thường biểu hiện theo từng đợt, xen kẽ nhũng đợt tiến triển và những thời kỳ tạm ổn định, cần khai thác chính xác thòi gian, cách thức tiến triển trong ngày và trong tuần.

Đánh giá ảnh hưỏng tâm thần tình cảm và xã hội nghề nghiệp của hội chứng đau: đau có thể liên quan tới stress, các hoàn cảnh tâm lý; tình trạng tinh thần của bệnh nhân có thể có ảnh hưỏng rất lớn tới triệu chứng đau.

  • Triệu chứng thực thể

Xác định chính xác điểm đau tại điểm bám gân, cơ, xương hay khớp hoặc thần kinh.

Xác định xem khớp có sưng hoặc tràn dịch không, có thể sờ thấy màng hoạt dịch phì đại biểu hiện bằng khối sưng, sờ thấy căng, phát hiện ở phần diện khốp cạnh xương bánh chè.

Nếu khớp sưng, phải phân biệt vối sưng cấu trúc quanh khớp như kén màng hoạt dịch (phía khoeo chân). Khi màng hoạt dịch thoát vị qua bao khốp hoặc do các nang bám màng ở quanh khớp bị giãn tạo thành kén Baker ở vùng khoeo chân. Kén Baker chứa dịch khớp, khi dịch khớp thoát vị xuống các khôi cơ kén Baker thường căng và có khi phình to chiếm toàn bộ hõm khoeo hoặc kéo dài đến bắp chân. Có thể sờ thấy các gai xương hay ở người lớn tuổi trong bệnh thoái hoá khớp.

Tìm sẹo lỗ rò (lao khớp hoặc nhiễm khuẩn, cốt tuỷ viêm…).

  • Triệu chứng toàn thân và các cơ quan khác

Triệu chứng toàn thân: tìm kiếm hội chứng nhiễm trùng (viêm khớp mủ, viêm khốp do lao…); sốt kéo dài trong bệnh hệ thống; gầy sút, suy kiệt: trong ung thư, di căn xương

Có thể phát hiện được khôi ở bụng hoặc ỏ vùng hô” chậu: thận to, u ruột hoặc trực tràng, bàng quang, tiền liệt tuyến, buồng trứng, hạch ngoại biên… Nếu có các triệu chứng rôl loạn chức năng hoặc/và toàn thân mới xuất hiện thì rất gợi ý: gầy sút, rối loạn chức năng dạ dày, ruột, sản phụ, phế quản-phổi… Điều này gợi ý triệu chứng đau xương khớp là thứ phát, có thể do ung thư di căn. Trường hợp này thường đau nhiều khớp.

Triệu chứng cận lâm sàng

  • Xét nghiệm
  • Hội chứng viêm sinh học.
  • Hội chứng miễn dịch
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp: yếu tố dạng thấp, kháng thể Anti—CCP
  • Bệnh hệ thống khác (lupus ban đỏ hệ thông, xơ cứng bì…).
  • Nhóm bệnh lý cột sông huyết thanh âm tính: HLA (Human leukocyte antigen) B27.
  • Bilan phosphocalci: tổn thương khớp gôl có rôl loạn bilan này có thể gặp trong sarcom đầu dưới xương đùi.
  • Xét nghiệm dịch khớp

Bảng các thông sô xét nghiệm dịch khốp – Định hướng nguyên nhân

Bệnh

Protid

(g/L)

Mucin

test

Tế bào/ml Công thức VK

Tinh

thể

RF*
Bình thường <35 (-) <500 Hỗn hợp
Thoái khớp <35 (-) <1.000 Đa nhân
Viêm khớp >35 (+)   Đa nhân
VKDT >35 (-) >10.000- 15.000 Đa nhân Ragocytes +
Gút >35 (+) >10.000- 20.000 Đa nhân +
Viêm khớp mủ >35 (+) >10.000- 20.000 Đa nhân thoái hoá VK
Lao khớp >35 (+) >5.000 Lympho BK

* Ghi chú: RF: yếu tố dạng thấp. VKDT: viêm khớp dạng thấp, VK: vi khuẩn. RF: yếu tô’ dạng thấp

  • Chẩn đoán hình ảnh

+ Chụp Xquang quy ước: khớp gối (nên chụp hai bên, thẳng và nghiêng).

+ Trường hợp nghi ngờ tổn thương sụn chêm, màng hoạt dịch, đứt dây chằng chéo: chụp cộng hưởng từ.

+ Trường hợp nghi ngờ có tổn thương xương (sarcom, lao xương…): chụp cắt lớp vi tính.

+ Xạ hình xương toàn bộ khung xương chỉ định khi nghi ngờ ung thư di căn xương. Xạ hình xương ba pha có thể phát hiện tình trạng viêm.

+ Chỉ định các vị trí khác tùy theo bệnh cảnh lâm sàng: ví dụ nghi ngờ viêm khớp gối là triệu chứng của bệnh viêm cột sông dính khớp cần chụp khớp cùng chậu…

đau lưng khi ngủ dậy

cay thuoc nam chua benh khop

bệnh khớp và cách điều trị