Teo cơ chỉ trên

25/11/2016 01:15

Teo cơ chi trên do TVĐĐ cột sống cổ gặp vối tỷ lệ thấp. Theo Hồ Hữu Lương và cộng sự (2002) teo cơ chi trên do TVĐĐ cột sống cổ gặp nhiều nhất ở nhóm có hội chứng rễ (22,22%), sau đó là nhóm có hội chứng tuỷ (14,28%) và nhóm có hội chứng rễ – tuỷ (4,76%). Batzdorf (1991) gặp 36% có teo cơ gốc chi trên và 16% có teo cơ ngọn chi trên ở nhóm TVĐĐ cột sống cổ có hội chứng rễ, gặp 36% có teo cơ cả gốc chi và ngọn chi trên ở nhóm TVĐĐ cột sông cổ có hội chứng tuỷ.

  1. Triệu chứng định khu

Các triệu chứng đặc trưng của thương tổn ở mỗi rễ thần kinh như rối loạn cảm giác, vận động và phản xạ không phải lúc nào cũng đầy đủ, cần phải khám lâm sàng tỷ mỉ, chính xác để phát hiện các triệu chứng đặc trưng ở mỗi rễ, làm cơ sở cho việc chẩn đoán định khu thương tổn. Yumashev (1976) nghiên cứu 192 bệnh nhân bị TVĐĐ cột sống cổ có hội chứng rễ, chỉ có 63,54% có rối loạn cảm giác, 78,12% có rối loạn vận động, 48,44% có giảm phản xạ gân xương ở bên tay bị thương tổn và có 1/3 trong sô” đó rôl loạn phản xạ cả hai bên. Lunsíord và cs (1980) nghiên cứu 295 bệnh nhân bị TVĐĐ cột sống cổ có hội chứng rễ, gặp đau kiểu rễ cô ở 78% nhóm thoát vị mềm và 77% nhóm bệnh nhân thoát vị cứng; rối loạn cảm giác kiểu một rễ (sensory deficit single dermatome) ở 48% nhóm thoát vị mềm và 39% nhóm thoát vị cứng; rối loạn cảm giác kiểu nhiều rễ (sensory deíĩcit multiple dermatome) ở 24% nhóm thoát vị mềm và 30% nhóm thoát vị cứng; rối loạn vận động kiểu 1 rễ (motor diíicit single myotome) ở 61% nhóm thoát vị mềm và 43% nhóm thoát vị cứng; rối loạn vận động kiểu nhiều rễ ỏ 22% nhóm thoát vị mềm và 30% nhóm thoát vị cứng; mất phản xạ kiểu rễ ở 64% nhóm thoát vị mềm và 50% nhóm thoát vị cứng.

viem xuong khop

benh dau cot song

thuoc tri xuong khop

Rễ TK bị TT Rối loạn cảm giác (đau, giảm cảm giác, tê bì) Rối loạn vận động Mất phản xạ
C1 Da chỏm đầu    
C2 Da sau đầu, da phía bên – dưới mặt và một phần vành tai    
C3 Vùng gáy, vùng trên bả vai Cảm giác nói khó do TT dây XII. Khó thỏ, tức ngực do TT dây hoành  
C4 Vùng cơ thang và vùng trên – ngoài của cánh tay (teo cơ thang, cơ vùng gáy) Ho, nấc, khó thở khi dây hoành bị kích thích (C3 – c4)  
C5 Vùng mỏm vai, mặt ngoài cánh tay (hội chứng vai – cánh tay) Bại cơ delta (bại dạng vai) Gân cơ nhị đầu
C6 Mặt sau cánh tay, cẳng tay, ngón cái Bại cơ ngửa dài, cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay trước (bại gấp cẳng tay) Nhị đẩu Trâm quay
C7 Mặt sau cánh tay, cẳng tay, ngón giữa. Đau vùng trưốc tim, cơn đau thắt ngực (vì rễ c6, c7 phân bố cảm giác cho cơ ngực lớn và bé) Bại cơ tam đầu (bại duỗi cẳng tay) Gân cơ tam đầu
C8 Mặt trong cánh tay, cẳng tay và ngón út Bại các cơ gấp ngón tay và cơ bàn tay Trụ – sấp
  1. Điểm mốc để xác định rễ bị thương tôn

Những mỏm gai là điểm mốc duy nhất ở bên ngoài để xác định tương ứng định khu của đốt sông và rễ. Mối liên quan giữa mỏm gai với nơi ra của các rễ thần kinh được xác định như sau:

ở đoạn cột sống cổ trên, mỏm gai tương ứng vối nơi ra của các rễ cùng tên.

ở đoạn cột sống cổ dưới, mỏm gai tương ứng với nơi ra của các rễ cùng tên + 1.

Ví dụ: mỏm gai của đốt sông cổ Cy tương ứng với nơi ra của rễ C6.