Những yếu tố liên quan đến thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

25/11/2016 12:44
  1. Tuổi

Theo Hồ Hữu Lương và cs (2002), thoát vị cột sống cổ thường gặp ở lứa tuổi 35 – 59 (83,78%) và gặp nhiều nhất từ 40 – 49 tuổi (độ nhậy 51,35% độ đặc hiệu 78,79%) trẻ nhất 35 tuổi, già nhất 75 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh không tăng theo tuổi (từ 50 – 59 tuổi là 18,92%, từ 60 – 69 tuổi là 13,51%, trên 60 tuổi là 2,71%). Điều này hoàn toàn phù hợp với bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm cột sông cổ vì ở độ tuổi 40 – 49 đĩa đệm đã thoái hoá ở một mức độ nào đó, nhưng độ căng phồng của nhân nhầy vẫn còn được duy trì ỏ một mức độ nhất định, trong khi các vòng sợi đã có chỗ đứt rách và có các đường nứt kiểu nan hoa, chỉ một chấn thương nhẹ cũng là cơ hội xảy ra thoát vị. Tuổi càng cao, tỷ lệ nước và glycoprotein trong nhân nhầy càng giảm, do đó nhân nhầy giảm độ căng phồng, trong khi có những chỗ nứt rách của vòng sợi đã thành sẹo, cho nên thoát vị ít xảy ra hơn.

Bảng 3.1: Tỷ lệ TVĐĐ theo tuổi (theo Hổ Hữu Lương và cs 2002) ■

Độ

tuổi

35- 39 40- 49 50- 59 60- 69 > 69 Tổng

số

SỐBN 5 19 7 5 1 37
Tỷ lệ % 13,51 51,35 18,92 13,51 2,71 100
  1. Giới

TVĐĐ cột sống cổ xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Hồ Hữu Lương và cs 2002) nhận thấy tỷ lệ nam/nữ là 28/9 (3,11/1)

bệnh thấp khớp

thoai hoa dot song co uong thuoc gi

voi hoa cot song

  1. Nghề nghiệp

Một số nghề nghiệp có liên quan đến TVĐĐ cột sống cổ (xem trang 119)

  1. Thoái hoá cột sông cổ

Liên quan giữa thoái ho á cột sống cổ vỏi thoát vị đĩa đệm rất chặt chẽ. Nghiên cứu trên 37 bệnh nhân TVĐĐ cột sông cổ có chụp MRI, Hồ Hữu Lương và cs (2002) thấy thoái hoá cột sông cổ liên quan chặt chẽ với TVĐĐ cột sông cổ. Các biểu hiện THCSC ở bệnh nhân TVĐĐ gặp với tỷ rất cao, nhất là mất đường cong sinh lý (89,19%), gai xương (83,78%), đặc biệt là các gai xương ở khốp mỏm móc – đốt sống làm hẹp lỗ gian đốt sống (gây kích thích, chèn ép vào rễ thần kinh) và động mạch đốt sống (bảng 3.2), giảm chiều cao khoang gian đốt sông (81,08%) (bảng 5.3).

Bảng 3.2: Biểu hiện thoái hoá cột sống cổ trên MRI (ảnh cắt dọc) (theo Hồ Hữu Lương và cs, 2002)

Hình ảnh THCSC Số BN (n = 37) Tỷ lệ %
Mất đường cong sinh lý 33 89,19
4 10,81
ưỡn quá mức 8 21,62
Trượt đốt sống 3 8,10
Gai xương (trước và sau) 31 83,78
Giảm chiều cao thân đốt sống 25 67,57
Phì đại dây chằng vàng từng đoạn 3 8,10
Phì đại dây chằng dọc sau từng đoạn 6 16,21

Trong sô” 37 bệnh nhân có 63 đĩa đệm bị thoát vị (bảng 3.3) theo Hồ Hữu Lương (2002), trong TVĐĐ một tầng thì: đĩa đệm Cy – CVI chiếm tỷ lệ cao nhất (39,68%), tiếp đến các vị trí CIV – Cy và cin – CIV, Cyj – CVII. (Một số tác giả nước ngoài (Osborn, 1994; Greenberg, 1997) lại gặp thoát vị ở đĩa đệm CVI – CVII, chiếm tỷ lệ cao nhất).

Bảng 3.3: số đĩa đệm bị thoát vị (theo Hồ Hữu Lương, 2002)

Vị trí thoát vị C||| – C|V C|V –

Cv

0                  <

1

o

<

0

<

1

o

<

Tổng

số:

Số ĐĐTV 12 20 25 6 63
Tỷ lệ (%) 19,05 1,75 39,68 9,52 100

Tỷ lệ TVĐĐ cột sông cổ cao ở đĩa đệm Cy – Cyj vì tác động của trọng lực lên đĩa đệm này lớn và chúng đóng vai trò như một điểm tựa cho một đòn bảy trong sự vận động của đầu và cổ.