Một số bệnh cảnh lâm sàng đau khớp gối thường gặp

12/10/2016 01:43
  1.   Tổn thương khớp gối đơn độc

Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp hoặc viêm khớp do vi khuẩn, cốt tuỷ viêm…)

+ Rất thường gặp ở các đối tượng có suy giảm miễn dịch: dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, nhiễm HIV… Bất kỳ khớp nào cũng có thể bị tổn thương. Thường viêm một khớp duy nhất. Với viêm khớp nhiễm khuẩn, triệu chứng viêm cấp tại chỗ thường dữ dội. Với lao khốp thường sưng đau là chính, ít nóng và hầu như không bao giò đỏ. Giai đoạn muộn có thể có lỗ rò (lao khớp hoặc nhiễm khuẩn, cốt tuỷ viêm…).

+ Viêm khớp nhiễm khuẩn thưồng có đưòng vào (châm cứu, tiêm tại khớp, đinh gai chọc vào…).

+ Cần chọc hút dịch khớp làm xét nghiệm tế bào học và nuôi cấy tìm vi khuẩn. Trường hợp nghi viêm khớp do lao, cần xét nghiệm thêm bilan lao (chụp phổi, BK dòm hoặc dịch vị, hạch đồ nếu có hạch, phản ứng mantoux…).

+ Xquang quy ước có thể thấy hình ảnh hẹp, khe khớp, huỷ xương về hai phía (hình ảnh soi gương).

  1. Thoái hoá khớp

Thường gặp ỏ nữ nhiều hơn ỏ nam trên 45 tuổi. Tổn thương khớp gôi: thường lúc đầu một bên, sau đó đau cả hai bên. Tổn thương khớp kèm theo: có thể đau cả các khớp nhỏ ở bàn tay (khớp bàn ngón I, ngón xa, ngón gần) song thường bệnh nhân ít đau các khớp này song đã có biến dạng khớp: có các hạt Heberden (ở ngón xa) hoặc Bouchat (ởngón gần). Đau cơ học, dấu hiệu phá rỉ khớp < 30 phút. Khớp thường không có dấu hiệu viêm (không nóng đỏ, có thể có tràn dịch).

Xét nghiệm: máu và dịch khóp: không có hội chứng viêm sinh học.

  1. Tôn thương khớp gối kết hợp với các khớp khác
  • Viêm khớp dạng thấp

Gặp ở nữ, trung niên. Tổn thương khớp gối: thường cả hai bên. Tổn thương khớp kèm theo (có thể xuất hiện trước hoặc sau tổn thương khốp gối): sưng đau khốp ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, cổ chân, bàn ngón chân, hai bên. Thường kèm theo dấu hiệu cứng khớp buổi sáng.

Xét nghiệm: yếu tô’ dạng thấp (dương tính khoảng 80%); Các kháng thể Anti- CCP (Cyclic Citrullinated Peptide) dương tính. Nên chỉ định nếu chỉ tổn thương một khốp gô’i.

Có thể cần nội soi để sinh thiết màng hoạt dịch khớp gối để chẩn đoán.

Chẩn đoán theo 7 tiêu chuẩn ACR 1987.

  • Lupus ban đỏ hệ thống

Gặp ở nữ, trẻ tuổi. Tổn thương khốp gói: thường cả hai bên. Tổn thương khớp kèm theo: ít khi đau khớp gối đơn độc. Thường kèm theo sưng đau khớp ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, cổ chân, bàn ngón chân, hai bên. Triệu chứng khác: ban hình cánh bưốm, nhạy cảm với ánh nắng, tổn thương thận, sốt kéo dài, rụng tóc, mất kinh…

Chẩn đoán theo 11 tiêu chuẩn ACR 1982.

  • Gút

Gặp ở nam, trung niên hoặc phụ nữ cao tuổi (hiếm gặp ỏ nữ). Tổn thương khớp gối: thường có tràn dịch. Có tính chất nóng, đỏ, đau có thể cấp tính. Những đợt đầu thường thuyên giảm trong vòng dưới hai tuần. Có thể tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp. Tổn thương khớp kèm theo: có thể có đợt sưng đau cấp tính ngón chân cái ở giai đoạn đầu. Giai đoạn sau, tổn thương thường xuất hiện ở các khớp khác ở chân, và sau đó là các khớp ở chi trên (các khớp nhỏ nhỡ ở bàn tay) đôi xứng hai bên. Tuy nhiên, có những trường hợp ở giai đoạn đầu, chỉ tổn thương khốp gôì đơn độc, cần xét nghiệm dịch khớp tìm tinh thể urat; hoặc test điều trị thử với colchicin để chẩn đoán. Nếu phát hiện được hạt tô phi thì chẩn đoán dễ dàng hơn.

Acid uric máu thường tăng (trên 410 pmol/l). Tuy nhiên, nếu aid uric máu bình thường cũng không loại trừ chẩn đoán. Có thể có kèm các rối loạn chuyển hoá đường và/hoặc lipid máu.

Chẩn đoán theo tiêu chuẩn Bennett—Wood.

Viêm cột sống dính khớp

Chủ yếu gặp ở nam giới, trẻ tuổi. Tổn thương khớp gối: sưng đau khớp gối thường hai bên, kéo dài nhiều ngày. Tổn thương khớp kèm theo: sưng đau khớp khác ở chi dưới (háng, cổ chân hai bên). Thường đau vùng mông và giảm vận động cột sông thắt lưng, đau gót chân hai bên hoặc các điểm bám tận khác. Thường nhanh chóng dẫn đến teo cơ, dính khớp, đặc biệt là khớp háng và cột sống thắt lưng.

+ Xquang có viêm dính khớp cùng chậu, thưòng hai bên. Giai đoạn muộn, có hình ảnh cầu xương (cột sống hình cây tre).

triệu chứng đau thắt lưng

dau cot song vung that lung

benh gai cot song can kieng gi