Thể lâm sàng và mức độ thoát vị đĩa đệm

25/11/2016 02:38

Thể lâm sàng thoát vị đĩa đệm

Có 3 thể lâm sàng

Thoát vị đĩa đệm ra sau

Là thể thường gặp nhất, bao gồm 3 thể chính:

  1.      Thoát vị trung tâm (Central disk herniation)

Biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng tuỷ.

      2.  Thoát vị cạnh trung tâm (centrolateral disk herniation).

Thoát vị cạnh trung tâm bao gồm:

  • Thoát vị cạnh trung tâm phải
  • Thoát vị cạnh trung tầm trái.
  • Thoát vị cạnh trung tâm hai bên.

Biểu hiện lâm sàng của thể thoát vị cạnh trung tâm bằng hội chứng rễ – tuỷ.

        3. Thoát vị bên (lateraldisk herniation) còn gọi là thoát vị lỗ gian đối sống (intra – foraminal disk herniation).

Bao gồm:

  • Thoát vị lỗ gian đốt sống phải.
  • Thoát vị lỗ gian đốt sống trái

Biểu hiện lâm sàng của thể thoát vị lỗ gian đốt sống bằng hội chứng rễ.

Thể thoát vị cạnh trung tâm một hoặc hai bên chiếm tỷ lệ cao nhất (47,62%), rồi đến thể thoát vị trung tâm (44,44%0, sau cùng là thể thoát vị lỗ gian đốt sống (chỉ chiếm tỷ lệ 7,94%) (bảng 5.4).

thuoc tri thoat vi dia dem

thoái hóa khớp

chữa thoái hoá đốt sống lưng

Thoát vị đĩa đệm ra trước

Thoát vị đĩa đệm vào phần xốp thân đốt (kiểu Schmorl)

Trường hợp TVĐĐ ở bệnh nhân bị hẹp ống sống cổ thì triệu chứng lâm sàng nặng hơn TVĐĐ đơn thuần.

Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, Hồ Hữu Lương (2000) chia ra 4 mức độ (hay 4 giai đoạn lâm sàng) tương đương với 4 độ chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép tuỷ: mức độ nhẹ, vừa, nặng và rất nặng (bảng 4.8).

Bảng 4.8: Mức độ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

(theo Hồ Hữu Lương, 2002)

Dấu hiệu Mức độ TVĐĐ
nhẹ vừa nặng rất nặng
Đau và co cứng cơ cạnh sống 0 nhẹ rất rõ
Có điểm đau cột sống
Cảm giác (đau kiểu rễ cổ hoặc giảm cảm giác đau và nhiệt dưới mức thương

tổn)

rất rõ Tê bì đau

cháy

Liệt vận động 0 Liệt nhẹ (sức cơ 7-8) Liệt vừa (sức cơ 5-6) Liệt nặng (sức cơ 3-4)
Teo cơ 0 0

rất rõ