Hội chứng vai – bàn tay

23/11/2016 02:00

Hội chứng vai – bàn tay (shoulder – hand syndrome) còn gọi là hội chứng vai – bàn tay của Steinbrocker (Steinbroker’s shoulder – hand syndrome), do Steibrocke mô tả 1948 và giải thích hội chứng này là một quá trình rối loạn thực vật loạn dưõng do những biến đổi thoái hoá xẩy ra ở đĩa đệm cột sống cổ, có kết hợp viêm quanh khớp vai – cánh tay.

  1. Lâm sàng
  • ít gặp, Popelyansky chỉ gặp 6/300 bệnh nhân HXSCS
  • Đau ở bàn tay bắt đầu có thể đồng thời với đau ở vùng vai.
  • Phù cứng hai bàn tay và các ngón tay xuất hiện sớm, mất các nếp nhăn da bàn tay và sưng nề bàn tay, xanh tím, căng bóng và giảm nhiệt độ ở bàn tay. Thiểu dưỡng cơ tiến triển (hypotrophy progresses) ỏ mu tay và gan tay. Bệnh có thể tiến triển tới teo cơ nặng nề, yếu, cứng và đau ở bàn tay và ở vai.
  • X quang: hình ảnh loãng xương lan to ả ở bàn tay, đầu và thân xương cánh tay.

cách trị thoái hóa cột sống lưng

thoai hoa dot song co uong thuoc gi

thoái hóa đốt sống lưng

2. Chẩn đoán phân hiệt

  • Co cứng cơ Dupuytren (Dupuytren’s contracture): Tiến triển không có đau và chỉ bị ở một tay (tay kia bình thường).
  • Hội chứng đau – loạn dưỡng do phản xạ (Soudeck) hay hội chứng giao cảm loạn dưỡng do phản xạ (reílex sympathetic dystrophy syndrome) là hội chứng đau và loạn dưõng do rốì loạn chức năng hệ giao cảm dẫn đến tình trạng mất calci nặng của xương và giảm khả năng vận động (nhưng chỉ khu trú, thường ở một bàn tay) nguyên nhân phần lớn do phản xạ.

Lâm sàng: diễn biến qua hai giai đoạn: giai đoạn đau và sưng tây ( kéo dài khoảng một tuần), tiếp theo là giai đoạn rối loạn dinh dưỡng (phù giảm dần, da trỏ nên dày, tím, các gân co kéo, các khớp bị hạn chế vận động, cuối cùng là teo cơ và hạn chế vận động cả chi.)

X quang: hình ảnh xương mẩt calci xuất hiện sốm và nặng dần; có thể có hình ảnh mất calci từng vùng, từng Ổ tạo nên hình xương lốm đốm lan rộng hoặc có hình ảnh mất calci đồng đều (loãng xương). Ranh giới của xương, khe khớp hoàn toàn bình thường.

Xét nghiệm:

Dùng đồng vị phóng xạ Ca45 và Ca47 thấy calci được giữ lại nhiều ở các khớp bên chi bị thương tổn.

Calci, phospho máu và calci, phospho niệu bình thường, hydroxyprolin niệu tăng.

Công thức máu, tốc độ lắng máu bình thường, không có biểu hiện viêm.