Hội chứng rễ – tủy cổ

25/11/2016 02:30

Hội chứng rễ – tủy cổ gồm hội chứng cột sổng và các triệu chứng rễ, các triệu chứng tuỷ nhưng hội chứng tuỷ thường rõ hơn triệu chứng rễ. Rối loạn vận động và phản xạ rõ hơn rối loạn cảm giác. Trong rối loạn cảm giác thì dị cảm kiểu đau cháy gặp nhiều nhất ở nhóm có hội chứng rễ – tuỷ, rồi đến nhóm có hội chứng tuỷ, sau cùng là nhóm có hội chứng rễ.

Nguyên nhân hội chứng rễ – tuỷ là do TVĐĐ thể cạnh trung tâm.

bai thuoc chua thoat vi dia dem

thuoc tri thoai hoa khop

chua benh dau lung thoai hoa cot song

Bảng 4.6: Triệu chứng lâm sàng của nhóm TVĐĐ cột sống cổ có hội chứng rễ – tuỷ cổ (theo Hồ Hữu Lương và cs, 2002).

Triệu chứng Số BN (n = 21) Tỷ lệ %
Đau và co cứng các cơ cạnh CSC 12 57,14
Có điểm đau cột sống cổ 12 57,14
Hạn chế vận động CSC 8 38,09
Liệt tứ chi kiểu trung ương 4 19,04
Liệt 2 tay kiểu ngoại vi, 2 chân kiểu trung ương 15 71,42
Hội chứng Brown Séquard 2 9,52
Tăng trương lực cơ thành ngực, thành bụng và hai chi dưới 14 66,67%
Đau kiểu rễ cổ 15 71,42
Đau có tính chất cơ học 12 57,14
Giảm cảm giác kiểu rễ cổ 13 61,90
Tê bì ngọn chi 15 71,42
Di cảm kiểu đau cháy 1 4,76
Giảm cảm giác đau và nhiệt dưới mức thương tổn 14 66,67
Tăng phản xạ gân xương tứ chi 4 19,04
Giảm PXGX 2 tay kèm tăng PXGX 2 chân 15 71,42
Giảm PXGX 1 tay kèm tăng PXGX 1 chân 2 9,52
Phản xạ Babinski 17 80,95
Dấu hiệu Lhermitte 2 9,52
Teo cơ chi trẽn 1 4,76