Điều trị viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn

12/10/2016 09:31
  1. Nguyên tắc điều trị
  • Dùng kháng sinh sớm, thích hợp kèm thuốc giảm đau, giãn cơ. Các kháng sinh sẽ được lựa chọn khác nhau tùy theo tuyến cơ sở điều trị, do càng ở tuyến đầu, tình trạng kháng sinh càng ít kháng, không cần thiết chỉ định các kháng sinh đắt tiền.
  • Cô’ định cột sống bằng cách nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng hoặc đeo thắt lưng cô’ định (nếu tổn thương cột sống thắt lưng), đeo vòng cổ cô’ định (nếu tổn thương cột sống cổ).
  • Giảm đau, nâng cao thể trạng.

Thuốc và dịch truyền chống sô’c (nếu có).

  • Nếu điều trị nội khoa không có kết quả hoặc có ép tuỷ: chuyển ngoại khoa giải phóng vùng tuỷ bị chèn ép, mổ dẫn lưu lấy xương chết và tổ chức hoại tử.
  1. Điều trị cụ thể

Điều trị cụ thể tại tuyến cơ sở

  • Thuốc kháng sinh.

+ Đôi vối liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A.

* Benzylpenicillin 1.000.000 ĐV/lọ, ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 08 lọ, chia 4 lần.

Kết hợp gentamycin 80 mg 02 lọ, tiêm bắp một lần vào buổi sáng.

Sau 2 tuần tiêm, nếu kết quả tốt, chuyển sang uống (2 tuần): amoxicillin viên 0,5 g: ngày 8 viên, chia 4 lần.

Tổng thời gian điều trị khoảng 4 — 6 tuần. Nếu không đỡ, chuyển tuyến trên.

  • Thuốc giảm đau

Paracetamol 0,5g: ngày 4-6 viên chia 2-3 lần.

  • Thuốc chống viêm

+ Dicloíenac 50 mg: ngày 2 viên, chia hai lần (uống sau ăn no).

  • Thuốc giãn cơ: mydocalm 150 mg uống 4 viên/ngày chia hai lần hoặc myonal 50 mg uống 3 viên/ngày chia 3 lần.

Nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng.

Điều trị cu thể tai tuyến huyên

  • Kháng sinh

+ Với tụ cầu vàng

  • Clindamycin 2400 mg/ngày, chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đường uống clindamycin 1200 — 1800 mg/ngày, chia 4 lầ Thời gian điều trị kéo dài 4 — 6 tuần.
  • Hoặc cloxacillin 8 g/ngày đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đường uống cloxacillin 4 g /ngày chia 4 lần. Thòi gian điều trị kéo dài 4 — 6 tuần.
  • Hoặc cefazolin 3 – 6g/ngày đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp chia 3 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đưồng uống Ceíalexin 4 — 8 g/ngày, chia 4 lần. Thòi gian điều trị kéo dài 4 — 6 tuần.
  • Hoặc Peíloxacin (đưòng tĩnh mạch/uông) 13 mg/kg/24h chia 2-3 lần kết hợp gentamycin (tiêm bắp) 3 mg/kg/24h dùng một lần trong ngày.

+ Với liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A.

  • Benzynpenicillin 8 triệu đơn vị/ngày, đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đường uống Amoxicillin 3 – 4g/ngày, chia 3-4 lần. Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tuần.

+ Với Salmonella.

Ciproíloxacin 1500 mg/ngày chia hai lần, thời gian điều trị 6 tuần (chống chỉ định ở phụ nữ có thai).

+ Với trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae.

Peũoxacin (đường tĩnh mạch /uông) 13 mg/kg/24h chia 2 — 3 lần kết hợp gentamycin (tiêm bắp) 3 mg/kg/24h dùng một lần trong ngày (hoặc kết hợp amikacin đưòng tĩnh mạch 25 mg/kg/24h một lần trong ngày.

Các thuốc kết hợp: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ.

Có thể phải làm nẹp cố định đốt sông tổn thương bằng cách nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng hoặc đeo thắt lưng cố định (nếu tổn thương cột sống thắt lưng), đeo vòng cổ cố định (nếu tổn thương cột sống cổ).

Điêu tri cụ thể tai tuyến tỉnh, trung ương

  • Thuôc kháng sinh: trường hợp vi khuẩn chưa kháng thuốc thì tuỳ chủng vi khuấn mà điều trị kháng sinh như ở tuyến huyện.

+ Trường hợp kháng kháng sinh: đối với các chủng S.aureus kháng oxacillin được coi như kháng lại toàn bộ các kháng sinh nhóm bêta-lactam, kê cả các kháng sinh nhóm cephalosporin. Khi đó vancomycin là lựa chọn hàng đầu. Liều 2g/ ngày chia hai lần, pha 250 ml natri clorua 0,9% (hoặc glucose 5%), truyền tĩnh mạch ít nhất 60 phút. Chỉnh liều theo mức độ suy thận.

+ Vổi tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết bêta nhóm A, Salmonella: giống thuốc điều trị ở tuyến huyện.

+ Vối Enterobacteriaceae.

  • Oxacillin đường tĩnh mạch 150 mg/kg/24h chia 3 — 4 lần.
  • Hoặc ticarcillin đường tĩnh mạch 200 mg/kg/24h chia 3 lần.
  • Hoặc ceítriaxon đường tĩnh mạch 30 mg/kg/24h chia 3 lần.
  • Hoặc imipenem đường tĩnh mạch 50 – 100 mg/kg/24h chia 3 lần.
  • Hoặc Peíloxacin (đường tĩnh mạch/uống) 13mg /kg/ 24h kết hợp gentamycin tiêm bắp 3 mg/kg/24h một lần trong ngày.
  • Hoặc fosfomycin đường tĩnh mạch 200 mg/kg/24h chia 3 lần.

Lưu ý khi dùng kháng sinh: duy trì thêm 4 — 6 tuần kể từ khi các triệu chứng toàn thân, tại chỗ, xét nghiệm CRP, sô” lượng bạch cầu, tốíc độ máu lắng thuyên giảm: bệnh nhân hết sốt, đỡ đau cột sông. Trường hợp nhiễm khuẩn Gram dương hoặc E. coli, kháng sinh cần phải kéo dài 2-3 tháng. Nếu do salmonella, thòi gian dùng thuốc phải dài hơn nữa, có thể tới 6 tháng, tuỳ theo đáp ứng của bệnh.

Các thuốc kết hợp: thuốc giảm đau, thuốc chông viêm, thuốc giãn cơ.

Có thể phải làm nẹp cô” định đốt sông tổn thương bằng cách nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng hoặc đeo thắt lưng cô” định (nếu tổn thương cột sống thắt lưng), đeo vòng cổ cô” định (nếu tổn thương cột sông cổ). Khi có các triệu chứng ép tuỷ cần phẫu thuật giải phóng.

  1. Tiên lượng và dự phòng
  • Tiên lượng

Tiên lượng nặng nếu tình trạng toàn thân nặng, đặc biệt khi có triệu chứng sô”c nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn máu; có khả năng tử vong nếu không được chống sốc kịp thòi.

Tình trạng huỷ đô”t sông, áp xe màng cứng hoặc ngoài màng cứng có thể dẫn đến liệt do tổn thương thần kinh tuỷ sống. Nhiễm khuẩn kéo dài có thể dẫn đến tình trạng toàn thân gầy sút, suy kiệt, bệnh lý ổ nhiễm…

  • Dự phòng

Thực hiện vô trùng tuyệt đốì khi làm thủ thuật (châm cứu, tiêm tại khớp…).

Điều trị tô”t các nhiễm khuẩn tại các cơ quan khác, đặc biệt tại da (mụn nhọt, vết loét mục…).

bệnh khớp kiêng ăn gì

cách chữa đau khớp gối

bị đau khớp gối