Điều trị loãng xương

12/10/2016 11:11
  1.  Các biện pháp không dùng thuốc

Thể thao, hoạt động thể lực rất quan trọng đối vối việc củng cố chất lượng bộ xương. Cần duy trì các bài tập thể dục thông thường có chịu đựng sức nặng của cơ thể (đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, tennis), các bài tập tăng sức mạnh của cơ (bài tập kháng lực, nhấc vật nặng, cử tạ…) nếu không có chông chỉ định (lưu ý là bơi không có tác dụng phòng chông loãng xương).

Cần đảm bảo chế độ ăn giàu calci trong suốt cuộc đời, kể từ khi còn nằm trong bụng mẹ, thời niên thiếu, khi còn trẻ và ở bất kỳ lứa tuổi nào. Không bao giờ là muộn khi thực hiện chế độ ăn đủ calci. Nếu cần thiết thì bô sung calci—vitamin D dưới dạng thuốc. Tránh sử dụng thuốc lá và rượu.

Các bệnh nhân đã có nguy cơ loãng xương cần phải tránh ngã. cần đánh giá trên bệnh nhân cụ thể để loại trừ các yếu tố có thể gây ngã (tình trạng cơ lực, thần kinh, thị lực…), cần thiết có thể mặc “quần đùi” bảo vệ khớp háng, tránh gãy cổ xương đùi.

Khi đã có biến dạng cột sống (gù, vẹo), cần đeo thắt lưng ccí định cột sống để trỢ giúp cột sống.

  1. Điểu trị thuôc
  • Chỉ định điều trị nhằm giảm nguy cơ gãy xương

Các đồi tượng sau cần được chỉ định điều trị nhằm giảm nguy cơ gãy xương

Phụ nữ có T—scores < —2,5 không có yếu tố’ nguy cơ

Phụ nữ có T-scores < -1,5, có yếu tố nguy cơ

Phụ nữ > 65 tuổi, có từ hai yếu tố nguy cơ trở lên: điều trị ngay, có thể không cần đo mật độ xương.

Phụ nữ mãn kinh có gãy xương.

  • Các nhóm thuốc chống loãng xương
  • Kết hợp calci và vitamin D3

Trong mọi phác đồ, luôn phải cung cấp đủ calci trung bình 1 gam mỗi ngày. Nếu chế độ ăn không đủ, cần cung cấp calci dưới dạng thuốc. Người nhiều tuổi nên kết hợp calci (1 gam/ngày) và vitamin D3 (800 Ul/ngày). Chỉ dùng đơn độc calci kết hợp với vitamin D thì không đủ để điều trị loãng xương.

Calcitriol là dạng hoạt tính sinh học của vitamin D3 la—25 dihydroxycholecalciíerol: Rocaltrol® 0,25 pg/viên, ngày 1 — 2 viên.

  • Nhóm bisphosphonat

Là nhóm thuốc có hoạt tính kháng huỷ xuơng với sự giảm tiêu xương, làm chậm chu trình tân tạo xương luôn kết hợp với calci và vitamin D. Hiện được coi là nhóm thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị loãng xương. Khi chỉ số T— score < —2,5 nên dùng nhóm bisphosphonat.

+ Alendronat — Foxamax®: viên 10 mg (ngày uống 01 viên) hoặc 70 mg (tuần uống 01 viên).

+ Risedronat – Actonel®): viên 5 mg (ngày uống 01 viên) hoặc 35 mg (tuần uống 01 viên).

Các thuốc nhóm này cần uống lúc đói và không được nằm sau uống thuốc ít nhất 30 phút để tránh trào ngược thực quản (tác dụng phụ: viêm thực quản, đau thượng vị).

+ Pamidronat: Aredia® (30 mg/ống).

Thuốc này thường chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tuỷ xương…

Chỉ định trong các trường hợp loãng xương nặng ở phụ nữ mãn kinh có lún xẹp đốt sống nhiều (chỉ định đặc biệt). Liều từ 2—3 ống truyền tĩnh mạch, cả liều một lần hoặc mỗi ngày 01 ống. Tuỳ theo tình trạng loãng xương mà chỉ định liều tiếp theo (06 tháng đến 12 tháng).

+ Acid zoledronic- Aclasta® 5 mg/100 ml; thuộc nhóm Bisphosphonat

Cơ chế: chông hủy xương.

Hiệu quả của acid zoledronic- Aclasta®: giảm tỷ lệ gãy xương như gãy xương

hông, gãy xương đốt sông (lún xẹp đốt sống) và gãy các xương khác; tăng mật độ chất khoáng của xương; phòng ngừa gãy xương lâm sàng tái phát sau gãy xương hông cả ở nam giới và phụ nữ. Thuốc cũng có hiệu quả giảm đau cột sông nhanh chóng trong những trường hợp lún xẹp đốt sống do loãng xương. Từ năm 2007 được FDA cho phép chỉ định điều trị loãng xương ỏ phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc hiện được dùng ở Việt Nam từ 2009 đã bước đầu cho thấy hiệu quả tốt.

Chỉ định của acid zoledronic—Aclasta®: điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc loãng xương ở nam giới.

Chống chỉ định: bệnh nhân có hệ sô” thanh thải creatinin < 35 ml/phút. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc người cao tuổi (trên 65 tuổi) hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.

Liều dùng: mỗi năm truyền tĩnh mạch một lần trên cơ sở kết hợp 800 UI vitamin D và 800 — 1200 mg calci mỗi ngày.

Cách dùng acid zoledronic-Aclasta® chai 5 mg đóng sẵn 100 ml dung dịch truyền, được dùng đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không được dưới 15 phút, cần đảm bảo bệnh nhân không có giảm calci máu trước khi truyền, có thể cho uống bô sung 800 UI vitamin D và 800 — 1200 mg calci vài ngày trước truyền Aclasta®. Nên uống nhiều nước (1-2 lít) trước và sau truyền thuốc. Có thể cho uống hoặc truyền paracetamol hoặc ibuproíen trước hoặc sau khi truyền nhằm phòng tránh hội chứng giả cúm (sốt, đau mình mẩy, đau xương khớp…) xuất hiện trong vòng 1-3 ngày đầu sau truyền thuốc.

  • Calcitonin

+ Là thuốc chông loãng xương duy nhất có tác dụng giảm đau.

+ Chỉ định: mới gãy xương, loãng xương nhẹ, dự phòng loãng xương do dùng corticoid.

+ Dạng thuốíc: miacalcic® 50 ĐV tiêm bắp ngày 01 lọ

Miacalcic® xịt mũi (ngày 01 lần – 200 ĐV/lần).

  • SERM— Seletỉve estrogen receptor modifiers: thuốc điều hoà thụ thể estrogen chọn lọc

Đây là chất điều hoà thụ thể estrogen, do đó có tác dụng ức chế huỷ xương tương tự như estrogen. Được coi như trị liệu hormon thay thế song không phải hormon nên tránh được các nguy cơ của hormon như tăng sinh, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng…

+ Raloxiíen—Bonmax®, Evista® 1 viên 60 mg/ngày.

  • Các steroid tăng đồng hoá

+ Gồm các dẫn xuất tổng hợp của androgen testosteron. Hiện không được dùng để điều trị loãng xương ở Pháp, Mỹ, song vẫn dùng ở một số nước khác.Do thuốíc có dầu nên cần tiêm bắp sâu.

+ Durabolin® 25 mg (mỗi tuần tiêm 01 ống) hoặc Deca—Durabolin® 50 mg (mỗi 3 tuần tiêm 01 ống).

  • Hormon cận giáp trạng (PTH 1-34)

Thuốc chông loãng xương mới nhất hiện nay. Đây được coi là thuốc đầu tiên

có khả năng tạo xương. Giảm 65% nguy cơ loãng xương đốt sống và 54% nguy cơ loãng xương ngoài đốt sống sau 18 tháng điều trị. Chống chỉ định với các trường hợp loãng xương có nguy cơ ung thư vì thuốc gây ung thư ở chuột thực nghiệm

Forsteo®, liều 20-40 pg/ngày, tiêm dưới da, ngày một lần.

Bằng chứng về hiệu quả của một số thuốc chống loãng xương (evidence-based medicine)

Thuốc Thời gian sử dụng Tại cột sống Tại cổ xương đùi
Estrogen 3 năm 7,6 4,5
Alendronat 10 mg 3 năm 8,8 5,6
Risedronat 5 mg 3 năm 6,4 3,4
Etidronat 400 mg 3 năm 5-8 Thấp
SERM 4 năm 2,6 2,1
Calcitonin 5 năm 1-1,5 (giảm lún xẹp đốt sống mới 36%)  
PTH 20 pg 12 tháng 8,6 3,5
  1. Điều trị dự phòng
  • Lối sống và các biện pháp không dùng thuốc Như trên
  • Các nội tiết tố

Hiện nay được cho là chỉ có lợi ích về sinh dục mà ít hiệu quả trong dự phòng mất xương sau mãn kinh.

  • Estrogen kèm progesteron: chỉ định với loãng xương sau mãn kinh. (Nếu bệnh nhân đã cắt tử cung thì chỉ cần dùng estrogen đơn độc).
  • Hormon tổng hợp: Tibolon (Livial®)- 2,5 m
  • Nội tiết tố sinh dục nam: chỉ định: dự phòng loãng xương ở nam giới.

Tóm tắt phác đồ điều trị loãng xương

Chọn một trong các nhóm thuốc sau, thường kết hợp với calci và vitamin D

  1. Nhóm Bisphosphonat
  • Alendronat: Eoxamax®, Deníos®
  • Risedronat: Actonel®
  • Bisphosphonat: Aredia®; Acid Zoledronic: Aclasta®.
  1. Calcitonin: Miacalcic®, Calcitar®, Cibacaleine®, Calsyn®.
  2. SERM: Raloxifene—Evista®, Bonmax® 1 viên 60 mg/ngày.
  3. Thuốc tăng đồng hoá: Durabolin® hoặc Deca—Durabolin®
  4. Liệu pháp hormon thay thế hoặc các chất có tính chất hormon
  • Estrogen và progesteron; Tibolone (Livial®): chỉ định với loãng xương sau

mãn kỉnh.                                                              •

  • Andriol®: với loãng xương ở nam giới.

đau nhức xương khớp ở người già

dau cot song vung that lung

gai cột sống thắt lưng