Chụp cộng hưởng từ

25/11/2016 02:51

Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonnance imaging – MRI) là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hàng đầu để đánh giá về cột sông, tuỷ sông, rễ thần kinh, đĩa đệm, dịch não tuỷ, dây chằng, tổ chức mỡ và mạch máu, đặc biệt trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt TVĐĐ cột sống cổ, nhất là ở bệnh nhân có biểu hiện TVĐĐ cột sống cổ đang cân nhắc điều trị phẫu thuật.

Chụp cộng hưởng từ là xét nghiệm lý tưởng để chẩn đoán thương tổn đĩa đệm.

Trên ảnh cộng hưởng từ, đĩa đệm có ranh giới rõ, là tổ chức giảm tín hiệu trên ảnh Tl, tăng tín hiệu trên ảnh T2 (do có nhiều nước).

Khối đĩa đệm thoát vị đồng tín hiệu vối đĩa đệm và không ngấm thuốc đối quang từ. Các ảnh cắt dọc (sagittal) giúp đánh giá toàn bộ cột sông cổ, vị trí và sô’ tầng thoát vị. Các ảnh cắt ngang (axial) cho thấy các thoát vị trung tâm, cạnh trung tâm và thoát vị lỗ gian đốt sống. Phối hợp cả ảnh dọc và ngang đánh giá được mức độ thoát vị chèn ép vào tuỷ sống, rễ thần kinh khoang dịch não tuỷ và vôi hoá dây chằng, phù tuỷ cùng mức.

  1. 1. Chỉ định chụp cộng hưởng từ cột sống cổ trong thoát vị đĩa đệm.
  2. Khi bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng TVĐĐ cột sống cổ đang cân nhắc điều trị phẫu thuật.
  3. Để chẩn đoán xác định TVĐĐ cột sôhg cổ: vị trí thoát vị (ra sau, ra trước, vào phần xốp thân đốt sống) tầng thoát vị (một tầng, hai tầng, ba tầng, bôh tầng), kiểu thoát vị (trung tâm, cạnh trung tâm, lễ gian đốt sống) và mức độ TVĐĐ.
  4. Để loại trừ các thương tổn bên trong tuỷ sống trong chẩn đoán phân biệt TVĐĐ cột sống cổ.
  5. Để đánh giá về cột sống cô] tuỷ sống, rễ thần kinh, đĩa đệm, dịch não tuỷ, dây chằng, tô chức mỡ và mạch máu.

dieu tri thoai hoa cot song co

cách trị thoái hóa cột sống lưng

thuoc dieu tri thoai hoa cot song that lung

Trường hợp TVĐĐ cột sống cổ có kèm theo hội chứng động mạch đốt sông (đau đầu vùng chẩm, rung giật nhãn cầu), nếu không cân nhắc kỹ dễ chỉ định nhầm chụp MRI sọ não (bệnh án 4.3).

  1. Chống chỉ định chụp cộng hưởng từ
  2. Bệnh nhân có kim loại trong người như clip điều trị phình động mạch, máy tạo nhị
  3. Bệnh nhân quá sợ hã
  4. Hình ảnh cộng hưởng từ
  5. Vị trí thoát vị đĩa đệm
  • Vị trí thường gặp nhất là thoát vị tại chỗ đĩa đệm Cy – CVI (xem bảng 3.3).
  • Tỷ lệ bệnh nhân theo vị trí thoát vị: thường gặp nhất là bệnh nhân thoát vị 1 tầng tại đĩa đệm

Cy – Cyj (bảng 5.1)

Bảng 5.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo vị trí thoát vị (Hồ Hữu Lương, 2002)

Vị trí thoát vị Số

bệnh

nhân

Tỷ lệ %
c,„ – C|V 1 2,70    
c,v – cv 5 13,51 54,05  
Cv ■ CVI 12 32,43  
CVi – Cv„ 2 5,41    
C|M’ C|V, C|V – Cv 3 8,11    
c,v ■ cv, cv – CV| 4 10,81 24,32  
C|||’ C|V, CV| – CV|| 1 2,70    
Cv ■ CVI, CV| – CVM 1 2,70   45,95
p Ó <  o

<  ó <  o <

6 16,23    
– CV|     18,93  
C|V ■ Cvi cv – CV|, CVI – CV|| 1 2,70    
^III ■ C|V’ C|V – cv, cv

” ^VI> CV| – CVM

1 2,70  
Tổng số 37 100
  1. Số tầng thoát vị đĩa đệm

— TVĐĐ 1 tầng thường gặp nhất là đĩa đệm

Cv – CVI.

  • TVĐĐ 2 tầng thường gặp nhất là đĩa đệm CIV

Cv, cv – CVI.

  • TVĐĐ 3 tầng thường gặp nhất ở vị trí cm

Cịv, Cjv – Cy, Cy – Cyj.

– TVĐĐ 4 tầng chủ yếu ở vị trí cm – CIV, CIV – Cy, Cy- Cyj, Cyj – CyjỊ (bảng 5.2).

Bảng 5.2: số tầng thoát vị (Hồ Hũư Lương, 2002)

Sô’ tầng thoát vị 1 tầng 2 tầng 3 tầng 4 tầng Cộng
Số bệnh nhân 20 9 7 1 37
Tỷ lệ % 54,05 24, 33 18,92 2,70 100

Bảng 5.3: Biểu hiện thoái hoá và TVĐĐ trên MRI (Hồ Hũư Lương 2002

Hình ảnh cộng hưởng từ Số BN (n = 37) Tỷ lệ %
TVĐĐ ra sau 37 100
Giảm tín hiệu đĩa đệm trên ảnh T 2 37 100
Giảm chiều cao khoang gian đốt 30 81,80
Đè ép khoang DNT ngang vị trí thoát vị 33 89,19
Tăng tín hiệu tuỷ ngang vị trí thoát vị trên T 2 24 64,86
TVĐĐ ra phía trước 4

5

13,51
TVĐĐ có mảnh rời 3 8,11
TVĐĐ vào thân đốt sống 1 2,70

– Biểu hiện trên ảnh cắt dọc:

Hình ảnh TVĐĐ ra sau ổ đồng tín hiệu vối đĩa đệm nhô ra khỏi bò sau thân đốt sống trên ảnh TI và T2 cắt dọc. Tất cả đĩa đệm đều giảm tín hiệu trên ảnh T2 và giảm chiều cao đĩa đệm (81,08%), hình ảnh đè ép khoang dịch não tuỷ ngang vị trí thoát vị gặp vối tỷ lệ cao (89,19%) (bảng 5.3)

Biểu hiện trên ảnh Tl và T2 cắt ngang:

Các hình ảnh cắt ngang trên TI và T2 vị trí thoát vị trung tâm, thoát vị cạnh trung tâm và thoát vị lỗ gian đốt sống.

Nghiên cứu của Hồ Hữu Lương và cs (2002) cho thấy thoát vị cạnh trung tâm gặp nhiều nhất, rồi đến thoát vị trung tâm, thoát vị lỗ gian đốt sông (bảng 5.4).

Bảng 5.4. Các biểu hiện trên MRI ảnh T1 và T2 cắt ngang (Hồ Hữu Lương và cs, 2002)

Hình ảnh cộng hưởng từ Số ĐĐ

bị TV

Tỷ lệ %
Thoát V trung tâm 28 44,44
Thoát V cạnh trung tâm phải 6 9,52

12,70

25,4

47,62
Thoát V cạnh trung tâm trái 8
Thoát V cạnh trung tâm 2 bên 16
Thoát V lỗ gian đốt sống phải 3 4,76

3,18

7,94
Thoát V lỗ gian đốt sống trái 2
Tổng số 63 100

Các biểu hiện thoái hoá cột sông cổ thường gặp nhất là mất đưồng cong sinh lý, gai xương và giảm chiều cao thân đốt sống (bảng 3.2)

  1. Kích thước ông sống

Theo Clark (1991), đường kinh trước – sau của Ống sông cổ trên ảnh T2 cắt đọc (T2 weighted Sagittal) là: Cj > 21mm, cn > 20mm; cm > 17mm; CIV – cvm = 14 mm. Đường kính trước – sau tuỷ cổ trên ảnh T 2 cắt dọc > 6 – 7mm. Đường kính ngang của ống sống trên ảnh cắt ngang là > 20 – 21 mm. Chiều cao của đĩa đệm cn < cin < CIV < Cy < C/yỊ > CVII.

Thường sử dụng đường kính trước – sau của ống sống giữa Cjv – CVI để xác định kích thước ống sống cổ. Bình, thường ống sống cổ có đường kính > 13mm; < 12mm là hẹp ống sống cổ. Kích thước ống sống có liên quan đến chỉ định phẫu thuật và lựa chọn phương pháp phẫu thuật.