Chẩn đoán viêm khớp tự phát thiếu niên

11/10/2016 09:56

Chẩn đoán

 Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại các thể lâm sàng của bệnh

Từ hơn 3 thập kỷ qua, các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cho trẻ bị viêm khớp đã được đề cập đến tại nhiều hiệp hội chuyên ngành. Năm 1973, Hội Thấp khớp
học Mỹ (American Rheumatism Association—ARA) mà hiện nay được gọi là American College of Rheumatology-ACR, lần đầu tiên đã đưa ra 3 thể lâm sàng: thể viêm đa khớp (có nhiều hơn 5 khớp bị tổn thương), thể viêm vài khớp (gây ảnh hưởng từ 1-4 khớp), và thể viêm khớp hệ thống; các thể viêm khớp này được dùng bởi thuật ngữ viêm khớp dạng thấp thiếu niên (JRA-Juvenile rheumatoid arthritis) áp dụng chẩn đoán cho trẻ < 16 tuổi và thời gian viêm khớp ít nhất là 6 tuần trên ít nhất một khớp.
Năm 1978 Hiệp hội chống thấp khớp châu Âu (European League Against Rheumatism – EULAR) đưa ra những tiêu chuẩn phân loại dựa trên tiêu chuẩn của ACR nhưng có chút thay đổi về thời gian kéo dài của các triệu chứng viêm khớp. Thay vì thời gian viêm khớp kéo dài ít nhất là 6 tuần như trước đây, tiêu chuẩn này đòi hỏi thời gian viêm khớp kéo dài ít nhất 3 tháng, bao gồm cả bệnh lý khớp cột sông và sử dụng thuật ngữ viêm khớp mạn tính thiếu niên (JCA – Juvenile Chronic Arthritis).
Năm 1994, Hội Thấp khớp học quốc tế đã nhóm họp nhằm đưa ra những tiêu chuẩn phân loại thống nhất và thuật ngữ viêm khớp tự phát thiếu niên được sử dụng từ đây (JIA — Juvenile Idiopathic Arthritis), và tiêu chuẩn này đã được cải tiến lại trong năm 1997 và 2001.
Tiêu chuẩn chẩn đoán của ILAR 1997

1. Thể viêm ít khớp

a) Thể khu trú: chỉ gây ảnh hưởng từ 1— 4 khớp trong suốt quá trình của bệnh.
b) Thể lan tỏa: gây ảnh hưởng từ 1— 4 khốp trong suốt 6 tháng đầu của bệnh, và sau thời gian đó sô” khốp bị ảnh hưởng sẽ còn tăng hơn.

2. Thể viêm nhiều khớp, với xét nghiệm yếu tố dạng thấp (—): gây ảnh hưởng từ 5 khớp trở lên.

3. Thể viêm nhiều khớp, với xét nghiệm yếu tố dạng thấp (+): gây ảnh hưởng từ 5 khớp trở lên, RF (+) ít nhất hai lần trong 3 tháng.

4. Thể viêm khớp hệ thống: viêm khớp kết hợp với sốt hoặc sốt từ trước đó ít nhất 2 tuần, cùng với ít nhất một dấu hiệu như ban đỏ dễ tan biến không đa dạng, hạch to, gan—lách to, và viêm thanh mạc.

5. Viêm điểm bám tận (Enthesitis) liên quan với viêm khớp: viêm khớp kết hợp với viêm điểm bám tận hoặc viêm khốp; hoặc viêm điểm bám tận đơn độc với ít nhất 2 trong các triệu chứng sau: (a) căng cứng khớp cùng chậu và hoặc viêm cột sống; (b) có mặt của HLA—B27, tiền sử gia đình có ít nhất một hoặc 2 thế hệ có bệnh liên quan với HLA-B27; (d) viêm màng bồ đào trưốc gây đau đỏ mắt sỢ ánh sáng; (e) khởi phát viêm khớp ở trẻ trên 8 tuổi.

6. Viêm khớp vảy nến: viêm khớp và bệnh vảy nến hoặc viêm khớp với ít nhất hai dấu hiệu (a) viêm ngón; (b) ngón không bình thường: bong móng hoặc lõm ở móng; (c) tiền sử gia đình bị bệnh vảy nến trong ít nhất một thế hệ.

7. Thể viêm khớp khác: không đủ tiêu chuẩn xếp vào các nhóm trên.

chữa gai cột sống bằng thuốc nam

đau đầu gối phải

cách chữa đau khớp gối