Chẩn đoán và điều trị thấp khớp cấp

12/10/2016 10:42

Chẩn đoán

  1.  Chẩn đoán xác định thấp khớp cấp

Hiện nay, chẩn đoán xác định thấp khớp cấp vẫn trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn Jones, được hội Tim học Mỹ đề nghị cải tiến năm 1992. Tiêu chuẩn này bao gồm năm yếu tố của tiêu chuẩn chính, bốn yếu tố của tiêu chuẩn phụ và chú trọng bằng chứng của sự nhiễm liên cầu khuẩn. Cụ thể như sau:

  • Tiêu chuẩn chính
  1. Viêm tim
  2. Viêm khớp
  3. Múa giật
  4. Ban vòng
  5. Hạt dưới da
  • Tiêu chuẩn phụ
  1. Tiền sử thấp khớp cấp hoặc thấp tim có di chứng.
  2. Các triệu chứng lâm sàng: đau khớp, sốt.
  3. Hội chứng viêm: tốc độ lắng máu tăng hoặc CRP dương tính, hoặc tăng bạch cầu đa nhân trung tính.
  4. Khoảng PR kéo dài.
  • Xét nghiệm chứng tỏ sự nhiễm liên cầu khuẩn

Biểu hiện bởi cấy họng dương tính với liên cầu nhóm A hoặc tăng có ý nghĩa các kháng thể kháng liên cầu.

Chẩn đoán xác định khi:

Có xét nghiệm chứng tỏ sự nhiễm liên cầu khuẩn;

Kèm theo: + ít nhất có hai yếu tố của tiêu chuẩn chính.

+ Hoặc một yếu tố của tiêu chuẩn chính và hai yếu tô” của tiêu chuẩn phụ.

  1. Chẩn đoán phân biệt
  • Đối với trẻ em

Cần thiết phải phân biệt với các bệnh sau: cốt tuỷ viêm, viêm cơ; biểu hiện khớp của các bệnh máu, nhất là lơxemi.

ĐỐI với trẻ là thấp khớp tái phát, cần phân biệt với bệnh viêm nội tâm mạc Osler.

  • Đối với người lớn

Đa số người lớn là thấp khớp bán cấp chứ không phải là thấp khớp cấp. Một số tác giả đề nghị khái niệm “ không có thấp khớp cấp ở người trên 26 tuổi”, cần thiết phải phân biệt với viêm khớp phản ứng (hội chứng Reiter) hoặc viêm khớp do lậu cầu.

Một sô” trường hợp cần phân biệt với các biểu hiện ở giai đoạn đầu của viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống

Điều trị và dự phòng thấp khớp cấp

  1.  Điều trị đợt thấp khớp cấp
  • Chế độ chăm sóc trẻ

Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thòi gian tiến triển, ít nhất trong tuần đầu, sau đó cho đi lại trong phòng, cho đến khi mạch và CRP trỏ lại bình thường mới cho trẻ đi học lại. Vối trường hợp tổn thương tim, nghỉ ngơi cho đến khi tình trạng viêm tim ổn định. Không hoạt động nặng hoặc thể dục thể thao trong vòng 6 tháng. Giữ ấm họng, ăn nhẹ, giàu vitamin. Trường hợp dùng corticoid liều cao phải cho trẻ ăn nhạt và bổ sung kali, calci.

  • Thuốc + Aspirin

Là thuốc được lựa chọn hàng đầu, chỉ định trong trường hợp không tổn thương tim. Liều: 80 — 120 mg/kg/24h hoặc 3 — 4 gam/24h, chia làm 4 — 6 lần uống lúc no trong ngày.

Thuốc có thể khống chế tốt các triệu chứng sốt, viêm khớp và viêm tim mức độ vừa phải. Duy trì cho đến khi hết các triệu chứng viêm tại khớp. Thường dùng khoảng 2 tuần. Sau đó dùng liều 60 mg/kg trong khoảng 6 tuần tiếp theo.

+ Các thuốc chống viêm không steroid

Các thuốc nhóm này cũng cho hiệu quả tốt.

+ Corticoid

Không có bằng chứng rằng corticoid tốt hơn aspirin trong việc hạn chế các tổn thương tim sau này. Thuốc được chỉ định trong trường hợp có tổn thương tim hoặc không đáp ứng với aspirin.

Liều: 1-2 mg/kg/24h, chia 3-4 lần cho đến khi tốc độ lắng máu bình thường. Sau khoảng 2 — 4 tuần, rồi giảm liều dần trong vòng 8—10 tuần. Khi đạt tới liều 30 mg/ngày, mỗi khi giảm một viên prednisolon, thay bằng một viên aspirin để tránh tái phát.

+ Thuốc kháng sinh

Mọi trường hợp đều được chỉ định kháng sinh trong 10 ngày

Penicillin: Penicillin G tiêm bắp 1-2 triệu đơn vị mỗi ngày, trong 10 ngày.

Penicillin uống 2 gam/ngày, trong 10 ngày.

Erythromycin: chỉ định trong trường hợp dị ứng Penicillin. Liều 40—50 mg/kg/24h.

  1. Điểu trị dự phòng thấp khớp cấp
  • Đề phòng nhiễm liên cầu khuẩn.

Cải thiện chê độ ăn ở, vệ sinh, tăng cường giữ ấm, giải quyết triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng, răng miệng.

  • Dự phòng tái phát

Tiêm kháng sinh dự phòng là biện pháp phòng thấp hiệu quả. Thời gian dự phòng kháng sinh kéo dài năm năm kể từ đợt viêm khớp cuối cùng nếu không có biểu hiện tim và trong năm năm đó không có đợt thấp khốp tái phát. Trường hợp có biểu hiện tim, tiêm đến khi trẻ 25 tuổi.

  • Bemathin Penicillin tiêm bắp 600.000 đơn vị với trẻ em và 1.200.000 đơn vị với người lớn hoặc trẻ trên 30 kg thể trọng mỗi 4 tuần. Trường hợp có phơi nhiễm vối liên cầu và mọi trường hợp có tổn thương tim thì khoảng cách giữa các mũi tiêm là 3 tuần
  • Penicillin V (dạng uôhg): chỉ định nếu không có điều kiện tiêm, liều 1 triệu đơn vị mỗi ngày, trong thời gian như trên.
  • Erythomycỉn: 500 mg chia hai lần mỗi ngày nếu dị ứng vối Penicilli
  1. Khái niêm về phòng thấp cấp 1

Dựa trên nguyên tắc “ngừa được viêm họng là ngừa được thấy thấp cấp một là đề phòng ngay từ lúc trẻ mối bị viêm họng

Hiện nay đang được đề nghị triển khai tại Việt Nam. Phác đồ do WHO đề nghị năm 1988.

Phác đồ phòng thấp câ’p 1 do WHO để nghị năm 1988

Kháng sinh Liều dùng Cách dùng và thời gian
Benzathin Penicillin 600.0          đơn vị với trẻ dưới 30 kg và

1.200.0        với trẻ trên 30 kg thể trọng.

Tiêm bắp liều duy nhất mỗi 3 tuần
Penicillin V 250 mg X hai lần với trẻ dưới 30 kg và 500 mg X hai lần với trẻ trên 30 kg thể trọng. Uống liền trong 10 ngày
Erythomycin 40 mg/ kg/24h, chia hai lần Uống liền trong 10 ngày

Tiến triển và tiên lượng

Vối cách sử dụng kháng sinh và corticoid cùng các chiến dịch phòng chông thấp, theo kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học — Hội Tim Mạch học 4/2000, tỷ lệ tử vong ở Việt Nam vẫn là 1,2% với thấp khóp cấp và 7,2% với các di chứng van tim do thấp. Việc tách mổ, thay van tim và chi phí cho điều trị suy tim tốn kém. Do đó công tác phòng ngừa vô cùng quan trọng với một nước đang phát triển và khí hậu ẩm thấp như Việt Nam.

thuoc nam tri gai cot song

bệnh đau nhức xương khớp

thuoc tri viem khop