Chẩn đoán và điều trị bệnh hoại tử vo mạch chỏm xương đùi

12/10/2016 09:05

Chẩn đoán

  1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào các yếu tố dịch tễ, tuổi và giới kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm hình ảnh.

  1. Chẩn đoán phân biệt

0 giai đoạn 1 và 2 chẩn đoán xác định thường khó khăn. Với giai đoạn 1 cần phân biệt vối tất cả các bệnh có tổn thương xương, sụn và màng hoạt dịch khớp. Giai đoạn 2, các tổn thương bào mòn xương không đặc hiệu trên Xquang cần được xác định bằng xạ hình xương và MRI với các bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ bị hoại tử chỏm xương đùi. ở phụ nữ có thai cần phân biệt hoại tử chỏm xương đùi vơi tình trạng loãng xương thoáng qua do mang thai. Với giai đoạn 3 và 4, các dấu hiệu trên Xquang đặc hiệu cho hoại tử chỏm xương đùi. Tuy nhiên, ở giai đoạn 5 và 6 rất khó phân biệt hoại tử chỏm xương đùi với các bệnh khớp háng khác vì ở giai đoạn cuối cấc bệnh này đều có biểu hiện giống nhau.

  1. Giai đoạn bệnh

Xác định giai đoạn bệnh của hoại tử chỏm xương đùi thường được dựa vào các xét nghiệm hình ảnh và mô bệnh học. Bảng phân loại được nhiều người chấp nhận được xây dựng bởi Hiệp hội quốc tế về chuyển hoá và hoại tử xương bao gồm 7 giai đoạn:

Giai đoạn 0: các xét nghiêm chẩn đoán đều bình thường. Chẩn đoán dựa vào mô bệnh học, xuất hiện hoại tử trên sinh thiết xương.

Giai đoạn 1: Xquang quy ước và CT scan bình thường, có bất thường trên xạ hình xương hoặc MRI, sinh thiết xương có hoại tử. Có thể có hoặc không có các biểu hiện lâm sàng.

Giai đoạn 2: có các hình ảnh bất thường trên Xquang là hình ảnh của xương chết rõ ở chỏm xương đùi. Những hình ảnh này có thể bao gồm dải hoại tử, các ổ lắng đọng calci, các nang ở vùng chỏm hoặc cổ xương đùi. Phần trước, sau và bên của chỏm xương đùi vẫn còn có dạng hình cầu trên cả phim Xquang quy ước cũng như trên phim CT Scan.

Giai đoạn 3: chỏm xương đùi có các biến đổi cơ học. Có dấu hiệu hình trăng lưỡi liềm xuất hiện ngay ở phần xương dưới sụn. Chỏm xương vẫn còn giữ hình dạng cầu.

Giai đoạn 4: có bất kỳ bằng chứng nào của xẹp chỏm xương đùi với dấu hiệu hẹp khe khốp.

Giai đoạn 5: có thể có bất kỳ hoặc tất cả các dấu hiệu về hình ảnh đã mô tả ở trên cùng với dấu hiệu hẹp khe khớp. Có các biểu hiện của thoái hoá khớp thứ phát sau các biến đổi cơ học của chỏm xương đùi, với các biểu hiện xơ hoá, nang xương ỏ phần ổ cối và có thể có gai xương.

Giai đoạn 6: phá hủy nặng chỏm xương đùi với các biểu hiện thoái hoá nặng.

Điều trị

Điều trị hoại tử chỏm xương đùi là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất. Mục tiêu của điều trị nhằm bảo tồn cấu trúc tự nhiên của khốp càng lâu càng tốt. Việc lựa chọn phương pháp điều trị được dựa vào mức độ tổn thương của chỏm xương đùi. Tổn thương dưới 15% thể tích của chỏm được áp dụng các biện pháp điều trị bảo tổn. Tổn thương từ 15 đến 30% thế tích chỏm được điều trị bằng khoan giảm áp lực hoặc tạo hình xương. Với tổn thương trên 30% thể tích chỏm, phương pháp điều trị áp dụng là phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng. Có bốn phương pháp được áp dụng bao gồm:

* Điều trị bảo tồn: với giai đoạn 0, 1 và 2 có thể điều trị bằng các biện pháp bảo tồn hoặc khoan giảm áp lực. Điều trị bảo tồn bao gồm việc nghỉ ngơi, giảm tải trọng cho khớp háng bằng việc dùng gậy nạng. Giảm đau bằng thuốc chống viêm không steroid hoặc giảm đau đơn thuần. Kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu nhằm duy trì sức mạnh của cơ, tránh co rút, các dụng cụ hỗ trợ đi lại. Tuy nhiên, các biện pháp này không giúp ngăn cản tiến triển của bệnh.

Trong sô” các thuốc điều trị, bisphosphonat có thể được chỉ định trong điều trị hoại tử chỏm vối mục đích làm giảm quá trình huỷ hoại xương ở phần xương bị hoại tử và kéo dài thòi gian trước khi có xẹp chỏm xương.

* Phẫu thuật thay khớp háng: áp dụng cho những trường hợp đau kéo dài, đáp ứng với điều trị kém và mất chức năng vận động tiến triển nhanh. Nên được tiến hành trước khi chỏm xương đùi bị xẹp hoàn toàn, thường ở giai đoạn 3, 4. Thay khớp háng có thể tiến hành ở một bên nếu bên kia bình thường hoặc tổn thương nhẹ có thể điều trị bằng các phương pháp bảo tồn. Thay khớp háng cũng có thể thực hiện ở cả hai bên nếu tổn thương hoại tử chỏm ở cả hai khớp háng ở giai đoạn muộn gây mất chức năng vận động nhiều. Đây là phương pháp triệt để và hiệu quả, giúp lấy lại chức năng vận động của khớp nhanh chóng. Tuy nhiên, chi phí tương đối cao nên không phải trưòng hợp nào cũng có thể áp dụng được.

Kỹ thuật điểu trị khoan giảm áp trong điều trị hoại tử chỏm xương đùi giai đoạn 1, 2, 3.

  • Khoan giảm áp chỏm: khi các biện pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả. Thường áp dụng cho các trường hợp ở giai đoạn 1, 2 và 3 (hình trên). Mục đích của biện pháp này là nhằm làm giảm áp lực trong xương, giúp tái tạo lại hệ thống tưối máu xương, tạo điều kiện để phần xương lành lân cận tham gia quá trình tái tạo xương. Kết quả tốt đạt từ 30 đến trên 90% trường hợ
  • Tạo hình xương: là một kỹ thuật nhằm bảo tồn khớp. Phương pháp này loại bỏ phần xương bị bệnh ở vùng chịu tải chính của chỏm xương đùi nhằm phân bô” lại lực tỳ đè vào phần sụn khớp được chông đ5 bởi tổ chức xương lành phía dưới.

dau cot song vung that lung

bệnh đau nhức xương khớp

đau cột sống cổ