Chẩn đoán ung thu di căn xương

12/10/2016 11:22

Chẩn đoán xác định di căn xương dựa vào lâm ‘sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.

Ngoài ra có thể chẩn đoán 11 nguyên phát ìà nguyên nhân của di căn xương. Do chẩn đoán ung thư nguyên phát không luôn dễ dàng, nên chỉ đặt ra chẩn đoán nguyên nhân khi hy vọng có thể thay đổi đáng kể điều trị và tiên lượng sống. Các triệu chứng của u xương tuỳ thuộc nguyên nhân. Bảng dưới đây nêu các thông tin gợi ý định hướng chẩn đoán ung thư nguyên phát.

Cần chẩn đoán phân biệt vối đa u tuỷ xương, các xâm lấn ung thư nguyên phát (xâm lấn xương sườn của u phổi hay hội chứng Pancoast—Tobias), hội chứng thấp khớp cận ung thư.

Bảng gợi ý định hướng chẩn đoán ung thư nguyên phát

Ung thư tiên phát Tiền liệt tuyến Tuyến giáp Thận Phổi
Gãy xương + 4- 4- + ++
Sưng   4-     4- 4-
Tiếng thổi/ tăng sinh mạch tại xương     4- 4- 4-  
Hình ảnh Xquang xương tiêu, đặc xương hoặc hỗn hợp đặc xương giả phình mạch lan toả tổn thương lan toả tiêu xương hay hỗn hợp
Vị trí xương sườn, cột sống khung chậu, cột sống khắp nơi cột sống, xương dài xương sườn, chi
Di căn khắp nơi 4- 4- + +      
Tính chất xạ hình xương tăng, đôi khi giảm tăng cố định tăng cổ định với 131iod tăng, đôi khi giảm thay đổi
Sinh học tăng

phosphatase

kiềm

tăng

phosphatase

kiềm

  đa hồng cẩu tăng calci máu
Dấu ấn ung thư CA 15.3 PSA thyroglobulin

(calcitonine)

  (NSE)

Điều trị và tiên lượng

Mặc dù không thể chữa khỏi được bệnh song hiện nay đã có các phương pháp điều trị có thể kéo dài cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chiến lược điều trị là điều trị u nguyên phát nếu có thể và cùng lúc điều trị và dự phòng các biến chứng của di căn. Các biện pháp điều trị bao gồm: hormon liệu pháp (đối với các ung thư tiền liệt tuyến, vú), hoá trị liệu (với u lympho, ung thư vú) hay xạ trị (ung thư biệt hoá của tuyến giáp). Cũng cần phải điều trị triệu chứng, bao gồrnì giảm đau, điều trị gãy xương, tầng calci máu… từ đó nâng cao chất lượng cuộc sông của người bệnh. Quyết định phương pháp điều trị phụ thuộc vào: ung thư nguyên phát, mức độ di căn xương (đơn độc hay đa ổ), có di căn cơ quan khác không, toàn trạng bệnh nhân.

  1. Các phương pháp điều trị ung thư di căn xương

Liệu pháp hormon: đặc biệt có giá trị vối các loại ung thư tuyến nội tiết như ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến. Liệu pháp hormon cải thiện thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

Calcitonin (Miacalcic): có tác dụng ức chế hoạt động huỷ xương của huỷ cốt bào đồng thời kích thích tạo cốt bào tạo xương. Thuốc còn có tác dụng giảm đau do giảm tổng hợp các chất trung gian gây đau như prostaglandin, tăng nồng độ endorphin gấp 15 đến 30 lần; tăng tác động trực tiếp trên cơ chế trung ương của đau và tác động lên chất dẫn truyền thần kinh của hệ thần kinh trung ương (catecholamin và serotonin). Ngoài ra, calcitonin còn có tác dụng hạ calci máu nhanh. Trong trường hợp calci máu tăng trong ung thư di căn xương, chỉ định calcitonin đạt được nhiều mục đích: điều chỉnh calci máu, chống hủy xương và giảm đau.

Bisphosphonat: (Pamidronat: Aredia 30 mg; Zometa 4 mg): có tác dụng ức chê hoạt động huỷ xương của huỷ cốt bào đồng thời kích thích tạo cốt bào tạo xương. Do đó chúng có tác dụng giảm đau, giảm huỷ xương, giảm nguy cơ gãy xương, nâng cao chất lương cuộc sông. Tương tự calcitonin, thuốc nhóm này cũng có tác dụng điều chỉnh calci máu, chống hủy xương và giảm đau.

Xạ trị ngoài: đây là phương pháp đã được áp dụng từ lâu. Chiếu xạ vào những vùng di căn với mục đích giảm đau, hạn chê sự phát triển. Phổ biến là dùng Strontium—89 và P32 (phospho—32).

  1. Điều trị ung thư tiên phát
  • Ung thư tiền liệt tuyến: cắt bỏ tinh hoàn bằng phẫu thuật hay chất đồng đẳng của LH—RH, kháng androgen.
  • Ung thư vú: hormon trị liệu hay bổ sung, hoá trị liệu và phẫu thuật u tiên phát.
  • Các ung thư khác: hoá trị liệu.
  1. Điểu trị di căn
  • Phẫu thuật: hiếm khi phẫu thuật khỏi, trừ khi tổn thương duy nhất có thể cắt hết được như cắt thân đốt sống, xương sườn, đoạn chi, thay chi giả.
  • Xạ trị: liều 30 Gy chia 10 lần trong 2 tuần vối những thể tiến triển chậm.
  • Phẫu thuật—xạ trị: xạ trị sau đó phẫu thuật
  1. Điều trị dự phòng và điều trị các biến chứng
  • Biến chứng thần kinh: phẫu thuật giải phóng chèn ép và/hay ổn định cột sống, kết hợp vối xạ trị.
  • Gãy xương: phẫu thuật chỉnh hình, phòng gãy xương bằng đóng đinh nội tuỷ hay đóng đinh nẹp xương, kết hợp với xạ trị, bi
  • Giảm đau: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, xạ trị giảm đau, biphosphonat, xạ trị chuyển hoá (strontium—89, rhenium—186, samarium—153).
  • Tăng calci máu: truyền nước muối sinh lý. Pamidronat đường tĩnh mạch, calcitoni Trường hợp không đáp ứng, có thể chỉ định thuốc lợi tiểu, corticoid, ciplastin, nitrat de galium.
  1. Tiên lượng ung thư di căn xương

Đối với đa số di căn xương của ung thư, thời gian sống trung bình sau khi chẩn đoán khoảng 5 tháng. Có khoảng 35% sống được một năm, 20% sống đến 2 năm,và chỉ có 5% sống được 5 năm. Những người sống được 5 năm thường có ung thư nguyên phát là vú, hay tiền liệt tuyến hay ung thư nhạy cảm với điều trị hoá chất (ung thư tinh hoàn). Hiện nay có thể chẩn đoán sớm di căn ung thư vú. Các yếu tố tiên lượng tốt là có cơ quan cảm thụ quan với estrogen, độ dài của khoảng yên lành, không có các di căn khác tại thòi điểm chẩn đoán. Chỉ có 1/4 trường hợp di căn xương là dấu hiệu khởi phát, ít hơn tỷ lệ của di căn hạch khởi phát và cao hơn di căn phổi và gan khởi phát. Có một nửa số trường hợp không tìm được ung thư tiên phát. Đối với các bệnh nhân này cần sinh thiết xương hay các vị trí di căn khác để khẳng định chẩn đoán.

viêm khớp ngón tay

viêm khớp thái dương hàm

thoai hoa dot song co uong thuoc gi