Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm da cơ và viêm đa cơ

11/10/2016 02:00

Chẩn đoán

  1. Chẩn đoán xác đinh bệnh viêm da cơ và viêm đa cơ

Chẩn đoán xác đỉnh viêm đa cơ (Polymyosỉts)

Chẩn đoán xác định viêm đa cơ theo tiêu chuẩn Tanimoto và cộng sự 1995. Tiêu chuẩn này có độ nhậy 98,9%, độ đặc hiệu 95,2%. Gồm tám triệu chứng được trình bày dưới đây. Chẩn đoán xác định viêm đa cơ khi có ít nhất bốn trong số tám triệu chứng.

  1. Yếu cơ vùng gốc chi: chi dưới hoặc thân.
  2. Tăng CK (creatinin kinase) huyết thanh hoặc aldolase.
  3. Đau cơ gây nên hoặc đau tự phát.
  4. Điện cơ có các biến đổi nguồn gốc cơ: thòi gian ngắn, đơn vị vận động nhiều pha với các rung giật tự phát.
  5. Kháng thể kháng Jol (histadyl tRNA synthetase).
  6. Viêm khớp không phá huỷ khớp hoặc đau khớp.
  7. Các triệu chứng hệ thống: sốt trên 37°c, tăng CRP hoặc tốc độ lắng máu trên 20 mm/h bằng phương pháp VV
  8. Các bằng chứng của viêm cơ: thâm nhiễm cơ vân kèm thoái hoá và hoại tử sợi cơ (thực bào hoạt động, nhân trung tâm hoặc các bằng chứng hoạt động).

Chẩn đoán xác định viêm da cơ (Dermatopolymỵosits)

Chẩn đoán xác định viêm da cơ theo tiêu chuẩn Tanimoto và cộng sự 1995, có độ nhậy 94,1%, độ đặc hiệu 90,3%. Gồm ba triệu chứng về da và triệu chứng về cơ như dưới đây.

  • Trỉêu chứng về da
  1. Ban tím sẫm quanh hốc mắt (heliotrope rash): hồng ban xuất huyết trên mí mắt.
  2. Sẩn Gottron: ban xuất huyết sừng hoá, ban teo hoặc mảng đỏ hoặc tím ở mặt duỗi của ngón tay.
  3. Hồng ban ở mặt duỗi của các khớp ngoại vi lớn (khuỷu, gối).
  • Triệu chứng về cơ
  1. Yếu cơ vùng gổc chi: chi dưới hoặc cánh tay.
  2. Tăng CK (creatinin kinase) huyết thanh hoặc aldolase.
  3. Đau cơ gây nên hoặc đau tự phát.
  4. Điện cơ có các biến đổi nguồn gốíc cơ: thời gian ngắn, đơn vị vận động nhiều pha vối các rung giật tự phát.
  5. Kháng thể kháng Jol (histadyl tRNA synthetase).
  6. Viêm khớp không phá huỷ khớp hoặc đau khớp.
  7. Các triệu chứng hệ thống: sốt trên 37°c, tăng CRP hoặc tốíc độ lắng máu trên 20 mm/h bằng phương pháp Westergren.
  8. Các bằng chứng của viêm cơ: thâm nhiễm cơ vân kèm thoái hoá và hoại tử sợi cơ (thực bào hoạt động, nhân trung tâm hoặc các bằng chứng hoạt động của bệnh.

Chẩn đoán xác định viêm da cơ: có ít nhất một trong ba triệu chứng về da và bốn trong tám triệu chứng về cơ

Hoặc có thể tóm tắt: chẩn đoán xác định viêm da cơ khi có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm đa cơ theo tiêu chuẩn Tanimoto và cộng sự 1995 kèm theo ít nhất 1/3 triệu chứng về da.

  1. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt vối các bệnh tự miễn có tổn thương cơ (hoặc kèm theo da) như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì toàn thể, bệnh Basedow, bệnh nhược cơ…

Điều trị

  1. Mục tiêu điều trị
  • Giảm thiểu tổn thương da và phục hồi chức năng cơ.
  • Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc
  1. Các phương pháp không dùng thuôc

Cần giáo dục bệnh nhân có các biện pháp tránh ánh nắng mặt tròi.

Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng: rất có giá trị trong phục hồi chức năng cơ.

  1. Các thuốc điều tri
  • Corticosteroid đường toàn thân: có hiệu quả giảm viêm cơ.
  • Corticosteroid đường tại chỗ: chỉ định đối với tổn thương cơ.
  • Các thuốíc ức chế miễn dịch (xem bài thêm “Các thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm”).

Gồm các thuốc: methotrexat, mycophenolat moíetil, hoặc azathioprin (Imuran) và rituximab: có hiệu quả với cả tổn thương da và cơ. Cyclophosphamid và globulin miễn dịch truyền tĩnh mạch có hiệu quả đối vối tổn thương cơ. Efalizumab cũng tỏ ra có hiệu quả đối với tổn thương da. Các thuốíc nhóm này thường được chỉ định kết hợp vối corticosteroid.

Không nên chỉ định thuốc chông sốt rét tổng hợp do thuốc này có tác dụng không mong muốn là yếu cơ.

Nhóm Bisphosphonat có hiệu quả đối với calci hoá tại da, dưới da hoặc cơ.

cách chữa bệnh thoái hóa cột sống

thoai hoa cot song co nguy hiem khong

bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng