Cấu trúc cột sống cổ trên và dưới

23/11/2016 11:50

1. Cột sống cổ trên (Cj- Cn)
Đốt Cj không có thân đốt, chỉ gồm hai cung trước và sau nối với nhau bằng hai khối bên (mass lateralis) dùng làm điểm tựa cho sọ (vì thế đốt Cj còn được gọi là đốt đội – atlas). Đốt Cj tiếp khớp ở trên với hai lồi cầu xương chẩm. Đốt cn có thân đốt như các đốt từ cm đến CVII nhưng còn có thêm mỏm nha (odontoid process) (cao l,5cm) dính liền vào thân đốt, làm trục tựa để đốt Cị quay quanh mỏm nha nên biên độ xoay cổ rất rộng (vì thế đốt CJJ còn được gọi là đốt trục – axis)
1. Củ trước,2. Cung trước,
3. Diện khớp với mỏm nha,
4. Khối bên, 5. Mỏm ngang, 6. Lỗ ngang, 7. Củ của dây chằng ngang, 8. Lỗ đốt sống, 9. Rãnh động mạch đốt sống, 10. Cung sau,
11. Củ sau, 12. Diện khớp trên – khớp với lồi cầu xương chẩm.
1. Mỏm nha, 2. Diện khớp trước – khớp với đốt Cỉ, 5 3. Cuống, 4. Thân, 5. Khối bên, 6. Mỏm ngang, 7. Diện khớp dưới khớp với Clll, 8. Diện khớp trên – khớp với Cl.

chữa bệnh khớp bằng thuốc nam

benh khop nen kieng gi

bai thuoc tri gai cot song

2. Cột sống cổ dưới (Cm- CVII)
a. Đơn vị vận động
Cột sống cổ dưới có các đơn vị vận động (motion segment) giống như đoạn cột sông thắt lưng. Theo Schmorl G. dunghans R. (1968), đoạn vận động là một cấu trúc chức năng của cột sống. Cột sống người có 23 đoạn vận động, cao nhất là đoạn cn – CnI thấp nhất là đoạn L5- S-L- Thành phần cơ bản của đoạn vận động gồm:
– Đĩa đệm (nằm trong khoang gian đốt) gồm nhân nhầy-vòng sợi và mâm sụn.
– Hai nửa thân đổt sông lân cận.
– Dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng.
– Khớp đốt sống.
– Lỗ gian đốt sống.
– Tất cả các phần mềm ở cùng đoạn cột sống tương ứng.
1. Nhân nhầy
2. Vòng sợi.
3. Lỗ gian đốt sống.
b. Mỏm móc và khớp mỏm móc – đốt sống (uncovertebral joints)
Mặt trên thân đốt từ CIII đến CVII có thêm hai mỏm móc (processus uncinatus) hay mấu bán nguyệt (uncus). Mấu bán nguyệt có chiều cao 3,5 mm ôm lấy góc dưới của thân đốt sống phía trên, hình thành khớp mỏm móc – đốt sốhg (khớp Luschka). Các khớp này cũng được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch. Nhiệm vụ của khớp này là giữ cho đĩa không bị lệch sang hai bên. Khi khớp này bị thoái hoá, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sông và chèn ép rễ thần kinh ở đó.
Theo Cailliet (1977) trong một chừng mực nhất định mấu bán nguyệt có thể bảo vệ cho ống sống và các thành phần trong lỗ gian đốt sống không bị đè ép đột ngột, tránh TVĐĐ lồi vào hướng đó:
1. Đốt c,
2. Mỏm nha c,|
3. Mấu bán nguyệt và khớp Luschka
1. Góc hàm, 2. Mỏm gai Cu, 3. Sừng của sụn giáp trạng đã hoá vôi 4. Khớp Luschka, 5. Mỏm ngang CV||, 6. Mỏm ngang T|, 7. Không khí trong khí quản.
■ Đĩa đệm