Các biểu hiện lâm sàng thường gặp của thoát vị đĩa đệm

25/11/2016 02:53

Trên cơ sở nghiên cứu 37 bệnh nhân TVĐĐ cột sống cổ và 33 bệnh nhân u tuỷ cổ (nhóm đối chứng). Tất cả 70 bệnh nhân của hai nhóm đều được chẩn đoán xác định bằng MRI và phẫu thuật. Hồ Hữu Lương và cs (2002) nhận thấy các biểu hiện lâm sàng thường gặp của TVĐĐ cột sống cổ bao gồm các hội chứng sau:

Hội chứng cột sống cổ chiếm tỷ lệ cao nhất 59,46% trong TVĐĐ cột sống cổ. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu và giá trị chẩn đoán trong TVĐĐ cột sống cổ được trình bày ỏ bảng 6.1.

Bảng 6.1. So sánh các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của hội chứng CSC trong TVĐĐ cột sống cổ và u tuỷ cổ (Hồ Hữu Lương, 2002)

Triệu

chứng lâm sàng

Độ nhạy p

Độ

đặc

hiệu

Giá trị dự báo dương tính %
  TVĐĐ (n= 37) u tuỷ (n = 33)      
Đau và co cứng các cơ cạnh CSC

22

59,46%

23

69,7%

>0,05 30,3 48.89
Có điểm đau CSC

22

59,46%

5

15,15%

<0,05 84,85 81,48
Hạn chế vận động CSC

20

54,05

57,58 < 0,05 42,42 51,28
  1. Triệu chứng thương tổn rễ thần kinh cổ

Triệu chứng thương tổn rễ thần kinh cổ trong TVĐĐ cột sống cổ gặp ỏ nhóm có hội chứng rễ và nhóm có hội chứng rễ — tuỷ cổ. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu và giá trị chẩn đoán của chúng trong TVĐĐ cột sống cổ được trình bày ở hảng 6.2.

thoái hóa đốt sống cổ và cách điều trị

thoai hoa cot song lung

điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng

Bảng 6.2. So sánh các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của thương tổn rễ trong TVĐĐ cột sống cổ và u tuỷ cổ (Hồ Hữu Lương, 2002)

Triệu chứng lâm sàng Độ nhạy Độ đặc hiệu % Giá trị dự báo dương tính%
TVĐĐ (n = 33)’

u tuỷ

(rix33)

p
Đau kiểu rễ cổ

23

62,16%

2

6,06%

< 0,01 93,94 92,00
Đau tăng khi ho, hắt hơi

3

8,1%

0 0% <0,01 100 100
Đau có tính chất cơ học

18

48,54%

0 0% <0,01 100 100
Giảm cảm giác kiểu rễ cổ

21

56,76%

12

36,36

%

> 0,05 63,64 63,64
Rối loạn vận động kiểu rễ cổ

4

10,81%

6

18,18

%

> 0,05 81,82% 40
Rối loạn phản xạ kiểu rễ cổ

6

16,22%

2

6,06%

> 0,05 93,94 75
Nghiệm pháp kéo giãn CSC dương tính

8

21,62%

0 0% < 0,01 100 100

Triệu chứng thương tổn tuỷ cổ trong TVĐĐ cột sống cổ gặp ở nhóm có hội chứng tuỷ và nhóm có hội chứng rễ – tuỷ. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu và giá trị chẩn đoán của chúng được trình bày ở bảng 6.3

Bảng 6.3. So sánh các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của thương tổn tuỷ trong TVĐĐ cột sống cổ và u tuỷ cổ (Hồ Hữu Lương, 2002)

Triệu chứng lâm sàng Độ nhạy p

Độ

đặc

hiếu

%

Giá trị dự báo dương tính %
TVĐĐ (n = 37) u tuỷ (n = 37)
Bại tứ chi hoặc bại nửa ngươi kèm tăng PXGX chí’ dưới

28

(75,68%)

20

(60,61%)

> 0,05 39,39 58,33
Giảm cảm giác đau và nhiệt dưới mức thương tổn

19

(51,35%)

7

(21,21%)

< 0,05 78,79 73,08

Tăng

trương lực cơ chi dưới

19

(51,35%)

7

(1,21%)

< 0,05 78,79 73,08
Rối loạn cơ vòng kiểu trung ương

15

(40,54%)

15

(45,45%)

< 0,05 54,55 50
  • Đau và co cứng các cơ cạnh cột sống cổ: có độ nhậy 59,46%, độ đặc hiệu 30,3%, giá trị dự báo dương tính 48,89%.

Căn cứ vào độ nhậy, độ đặc hiệu và giá trị dự báo dương tính các triệu chứng lâm snàg 37 bệnh nhân TVĐĐ cột sống cổ (bảng 6.1, 6.2, 6.3), những triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán cao là:

  • Có điểm đau cột sống cổ: là triệu chứng đại diện cho hội chứng cột sống cổ độ nhậy 59, 46%, độ đặc hiệu 84,85%, giá trị dự báo dương tính 81,84%.
  • Đau kiểu rế cổ: độ nhậy 62,16%, độ đặc hiệu 93,94%, giá trị dự báo dương tính 92%
  • Đau có tính chất cơ học: độ nhậy 48,54%, độ nhậy 100%, giá trị dự báo dương tính 100%
  • Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ dương tính: độ nhậy 21,62%, độ đặc hiệu 100%, giá trị dự báo dương tính 100%.
  • Bại tứ chi hoặc bại nửa người (không liệt mặt) kèm tăng phản xạ gân xương chi dưới là

triệu chứng đại diện cho hội chứng tuỷ cổ có độ nhậy 75,68%, độ đặc hiệu 39,39%, giá trị dự báo dương tính là 58,33%.

  1. Tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (theo Hổ Hữu Lương, 2002)
  2. Có hội chứng cột sông cổ (có điểm đau cột sống cổ, đau và co cứng các cơ cạnh cột sống cổ, hạn chế vận động cột sông cổ).
  3. Có một trong ba hội chứng sau:

b^ Hội chứng rễ cổ: rối loạn cảm giác (đau, giảm cảm giác, dị cảm) kiểu rễ.

b2. Hội chứng tủy cổ (liệt tứ chi kiểu trung ương hoặc liệt hai tay kiểu ngoại vi, hai chân kiểu trung ương hoặc hội chứng Brown — Séquard).

b3. Hội chứng rễ – tủy cổ (gồm cả hội chứng rễ cổ và hội chứng tủy cổ).

  1. Đau có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động cột sống cổ, khi đứng, đi, ngồi lâu và đau giảm khi nằm nghỉ).
  2. Tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán sớm thoát vị đĩa đệm cột sông cổ (của Hồ Hữu Lương, 2002)
  3. Có điểm đau cột sông cổ hoặc đau và co cứng các cơ cạnh cột sông cổ.
  4. Có một trong ba tiêu chuẩn sau:

b1. Đau kiểu rễ cổ (đau theo dải phân bố” cảm giác rễ thần kinh cô bị thương tổn), nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ dương tinh.

b2. Đi bộ khó khăn (có cảm giác bắp chân bị bó chặt khi đi bộ) có tăng phản xạ gân xương chi dưới. Tăng trương lực cơ các ngón tay (mất khéo léo của ngón tay, viết khó). Hoặc bại chi trên (nghiệm pháp đốĩ chiếu ngón cái và ngón trỏ dương tính).

  1. bg. Có cả hai tiêu chuẩn bx và b2
  2. Đau có tính chất cơ học

Trường hợp có ba tiêu chuẩn a, bj, và c là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có hội chứng rê.

Trường hợp có ba tiêu chuẩn a, b2 và c là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có hội chứng tủy.

Trường hợp có ba tiêu chuẩn a, bg và c là thoát vị đĩa đệm cột sông cổ có hội chứng rê – tủy